Category Archives: Sức khỏe

Công Dụng Chè Dây Chữa Bệnh Dạ Dày Tốt Không?

Công Dụng Chè Dây Chữa Bệnh Dạ Dày Tốt Không? Từ xa xưa là chè dây luôn là bài thuốc quý chưa được nhiều bệnh đem lại sức khỏe cho con người. Không những thế uống nước chè cũng là một trong những thú vui tao nhã của người dân Việt Nam. Cùng tìm hiểu công dụng của chè dây qua bài viết dưới đây nhé.

Phong tục của người Việt Nam khi khách đến nhà luôn nhà luôn là pha nước chè mời khách. Cùng nhâm nhi ly trà vừa nói chuyện tam giao, thật nhẹ nhàng. Công dụng của chè dây không chỉ là thức uống thông thường mà chè dây còn đem lại rất nhiều điều bổ ích cho con người khi sử dụng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những công dụng tuyệt vời từ chè dây này nhé.

Công dụng hữu ích của chè dây

Cây chè dây có rất nhiều tác dụng, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về công dụng của chè dây. Là một thảo dược gần gũi với đời sống con người cây chè dây có nhiều bài thuốc quý cho nhân dân. Cụ thể sau đây chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc một số công dụng nổi bật của chè dây:

  • Công dụng vượt trội của trà dây chính là tác dụng của trà dây trị vi khuẩn hp rất hiệu quả, sạch khuẩn hp sau 2 tháng sử dụng

  • Công dụng đầu tiên của chè dây đó là thanh lọc cơ thể, giải độc, trị viêm họng, viêm amidan. Chỉ cần một nhúm chè dây pha với chút nước nóng, là chè nở ra mùi thơm là bạn đã có một tách chè dây thanh mát, chát nhẹ thoang thoảng trong miệng, tạo cảm giác thanh mát, dễ chịu cho cổ họng giúp giảm viêm,tiêu sưng hiệu quả.

  • Chè dây trị rất tốt chứng mụn nhọt, tê thấp, tiêu viêm: trong lá chè dây có chất chống kháng viêm rất hiệu quả, nóng gan chỉ cần uống nước của lá chè dây sẽ làm lá gan của bạn dịu mát trở lại, thải mọi độc tố.

Công dụng của chè dây

  • Chè dây còn có tác dụng giảm béo hiệu quả, khi bạn chăm chỉ uống lá chè dây mỗi ngày thì lượng mỡ trong máu giảm rõ rệt, tránh được các bệnh như máu nhiễm mỡ… Chè dây sẽ giúp bạn giảm thiểu được lượng mỡ do thực phẩm béo mà bạn ăn, tăng cường sức đề kháng. 

  • Uống chè dây mỗi ngày sẽ giúp tinh thần bạn minh mẫn, an thần và điều trị mất ngủ.Và nếu chứng mất ngủ làm mắt của bạn bị thâm quầng hãy lấy bà của chè dây đắp lên mắt, lá chè sẽ giúp đôi mắt của bạn hết thâm nhanh chóng đó.

  • Công dụng đặc biệt nhất của lá chè dây đó là trị viêm loét dạ dày. Là một bài thuốc dân gian vô cùng hiệu của của lá chè dây đã giúp rất nhiều người dân chữa được bệnh viêm loét dạ dày. Do trong lá chè dây có chứa lượng chất kháng viêm giúp hạn chế các vết loét, bảo vệ thành dạ dày luôn khỏe mạnh.

  • Theo kết quả của các công trình nghiên cứu thì lá chè dây có khả năng kháng vi khuẩn HP xâm nhập trong dạ dày, chính vì lý do đó mà những người bị bệnh dạ dày luôn tìm đến lá chè dây như một thần dược.

Chè dây được coi như là nữ vương vùng núi phía Bắc. Những đồi chè dây được người dân trồng lên và chăm sóc đem lại những gói chè dây thơm lành cho người tiêu dùng. Tùy từng vùng miền mà chè dây có hương vị đặc sắc khác nhau và công dụng của loài thảo dược mộc mạc này luôn bền bỉ mãi theo thời gian.

Xem thêm: Cẩm nang dinh dưỡng

Nên dùng chè dây khô hay tươi?

Có rất nhiều người tò mò rằng nên dùng chè dây loại tươi hay khô thì sẽ tốt hơn?. Có người cho rằng lá chè tươi sẽ tốt hơn vì sẽ không bị mất đi chất trong lá chè khi pha chế tươi, phơi khô có thể bay hết chất trong là chè dây.

Tuy nhiên theo nghiên cứu thì kết quả cho rằng lá chè tươi hay khô đều không ảnh hưởng đến chất lượng cũng như công dụng của lá chè dây.

Chè dây phơi khô

Thông thường mọi người ưa chuộng chè dây được sấy khô hơn vì mùi hương của lá chè dây khô khi pha nước nóng rất thơm, tạo cảm giác sảng khoái, thư thái.

Dù là ở trạng thái như thế nào thì chè dây luôn luôn đem đến những điều tuyệt vời cho người dùng với những công dụng là chè dây mang lại.

Bài viết cung cấp thêm thông tin cho về công dụng của chè dây mong mang đến những kiến thức hữu ích cho người đọc.

Xem thêm: Dầu gội chăm sóc tóc tốt nhất hiện nay

Published by:

Trà dây và công dụng bất ngờ tới sức khỏe

Trà dây và công dụng Đối Với Viêm Loét Dạ Dày như thế nào? Trang tin https://thuocchuabenhtri.org/ hôm nay chia sẻ về một loại trà vừa thường thức vừa trị bệnh rất hiệu quả.

Trà dây và công dụng của nó đối với sức khỏe, sắc đẹp của chúng ta là những ưu điểm tuyệt vời khiến cho loại trà này đang ngày càng được yêu thích và lựa chọn rộng rãi

Các loại trà từ lâu đã trở thành thức uống không thể thiếu trong đời sống của chúng ta. Trà gắn với truyền thống, văn hóa, bản sắc của một địa phương, một quốc gia, đồng thời cũng trở thành thức uống thân thuộc, xuất hiện trong lối sống và thói quen sinh hoạt hàng ngày.

Chính vì thế, các loại trà đang ngày càng trở nên đa dạng về thành phần, chất liệu, hương vị cũng như công năng sử dụng mà nó mang lại. Một trong những loại trà phổ biến hàng đầu có thể kể đến hiện nay đó là trà dây. Vậy trà dây và công dụng của nó là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết này nhé

Trà dây thảo mộc

Trà dây và công dụng

Trà dây hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh liên quan tới dạ dày, khắc phục các triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, xử lý tình trạng viêm nhiễm vi khuẩn HP, đau rát thượng vị, viêm loét dạ dày

Người tiêu hóa kém, ăn uống khó tiêu, thường xuyên mất ngủ,… cũng có thể sử dụng loại trà này thường xuyên

Đối với những người không bị bệnh về dạ dày cũng có thể sử dụng loại trà này thường xuyên để nâng cao sức khỏe và phòng chống các căn bệnh về dạ dày mà mình có thể mắc phải

Hỗ trợ giảm các triệu chứng ho khan, ho viêm họng.

Trà dây hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh về dạ dày hiệu quả

Làm thế nào để phát huy công dụng của trà dây 1 cách tốt nhất?

Để phát huy công dụng của loại trà này một cách tốt nhất, bạn nên sử dụng đúng cách và đúng liều lượng. Mỗi ngày, bạn có thể pha một ấm trà với nước sôi và sử dụng đều đặn, chia ra từng buổi trong ngày. Không nên uống trà vào lúc đói, dễ dẫn tới tình trạng cào ruột hoặc say trà

Những lưu ý về trà dây và công dụng của nó

Trà dây mang lại những công dụng đa dạng và hiệu quả đối với sức khỏe của chúng ta, hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa nhiều căn bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải ai sử dụng trà dây cũng có thể đạt được hiệu quả như mong muốn.

Tùy vào thể trạng và cách mà chúng ta sử dụng mà thời gian phát huy công dụng cũng như hiệu quả của trà dây sẽ được phát huy một cách khác nhau. Một số người vẫn thường phản ánh rằng, tuy sử dụng trà dây trong thời gian rất lâu, nhưng vẫn không nhận thấy sự thay đổi gì.

Vì thế, trong quá trình sử dụng trà dây, bạn nên theo dõi, quan sát những sự thay đổi của cơ thể, để từ đó có phương pháp điều trị thích hợp nhất

Cần lưu ý rằng, tuy loại trà dây này rất an toàn và lành tính, nhưng bạn không nên lạm dụng và sử dụng quá liều

Ngoài ra, bạn cũng nên tìm kiếm và đặt mua những sản phẩm thực sự chính hãng, chất lượng. Việc sử dụng trà dây giả có thể không mang đến những tác dụng như bạn mong muốn, thậm chí còn gây ra những kích ứng và tác dụng tiêu cực cho sức khỏe

Sử dụng trà dây thường xuyên và đều đặn mang đến những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe của bạn

Trà dây và công dụng mà nó mang lại cho sức khỏe và sắc đẹp của người sử dụng là lý do tại sao thức uống này đang ngày càng được đông đảo khách hàng yêu thích và lựa chọn.

Đặc biệt, hương vị của loại thức uống này rất thơm ngon và phù hợp với khẩu vị của người Việt, không quá đắng, chát mà lại pha quyện 1 chút vị đắng, vị thanh, vị ngọt. Vì thế, nếu như bạn yêu thích việc thưởng thức các loại trà khác nhau, thì hãy thử pha cho mình những tách trà dây thơm ngon, hấp dẫn nhất.

Xem thêm: Thực phẩm nên dùng cho mỗi gia đình

Published by:

Tìm hiểu về căn bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy

Bạn từng nghe đến căn bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy chưa? Nếu bạn chưa từng biết đến bệnh lý này hoặc đã nghe qua nhưng chưa có nhiều kiến thức thì hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây nhé.

Tìm hiểu thêm về Thuốc Hytinon 500mg giá hỗ trợ điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy

Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?

Ung thư biểu mô tế bào vảy có tên tiếng anh là squamous cell carcinoma. Đây là một loại bệnh ác tính về da, cụ thể là ung thư ở tế bào biểu mô – tế bào vảy. 

Ung thư biểu mô – tế bào vảy có thể xuất hiện ở nhiều vùng da khác nhau trên cơ thể, thậm chí cả ở đường tiêu hóa, phổi,thực quản, bàng quang, tuyến tiền liệt, âm đạo, cổ tử cung,…hay ở môi, miệng. Ở mỗi vùng bệnh khác nhau sẽ có những triệu chứng khác nhau, nguyên nhân và cách điều trị khác nhau.

Triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào vảy

Ở giai đoạn đầu mắc bệnh, vùng da của bệnh nhân sẽ xuất hiện vết sưng dạng hình vòm hay một mảng da bị đỏ bất thường có dấu hiệu sưng tấy. Các vùng da tổn thương này đều có phần vảy rất thô ráp, có thể gây chảy máu nếu người bệnh làm tróc, cạo đi.

Ở giai đoạn phát triển sâu hơn, bệnh nhân có thể thấy cảm giác ngứa ngáy, đau đớn ở vùng da tổn thương. Ngoài ra, ung thư biểu mô tế bào vảy cũng có thể biểu hiện ở các vết sẹo lâu ngày hay các vết loét da mãn tính. 

Các bác sĩ chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy bằng cách nào?

Nếu bạn hoặc người thân đang xuất hiện những triệu chứng kể trên, hãy lập tức đến ngay cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám để được chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh kịp thời.

Các bác sĩ sẽ quan sát vùng da bị tổn thương, hỏi về các tiền sử về sức khỏe của bệnh nhân đồng thời tiến hành đo kích thước, xác định hình dạng. màu sắc và kết cấu bề mặt da tổn thương. Ngoài ra, việc kiểm tra các hạch bạch huyết cũng vô cùng quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy. Nếu các biểu hiện bệnh nhân đang gặp phải tương đồng nhiều với biểu hiện bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân xét nghiệm sinh thiết da để nhận kết quả chính xác nhất.

Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy

Có khá nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy nhưng nguyên nhân phổ biến và điển hình nhất chính là do ảnh hưởng của bức xạ UV (thường có trong ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn điện).

Thêm một nguyên nhân nữa cũng phổ biến không kém, gây ra bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy đó là do di truyền hoặc do người bệnh bị suy giảm hệ thống miễn dịch.

Các phương pháp điều trị bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy rất hiệu quả. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần lưu ý rằng, thời điểm vàng giúp điều trị dứt điểm bệnh lý nguy hiểm này chính là giai đoạn ban đầu. Nếu để tình trạng bệnh chuyến biến nghiêm trọng hơn, kích thước vùng tổn thương lớp thì việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn do tốc độ phát triển các tế bào ung thư rất nhanh, bệnh rất dễ tái phát.

Tùy vào tình trạng bệnh của từng người mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khác nhau, phổ biến nhất là:

  • Tiến hành làm phẫu thuật: bao gồm phẫu thuật cắt bỏ hoặc phẫu thuật điện (nạp và đốt điện), phẫu thuật Mohs, phẫu thuật hạch bạch huyết, phẫu thuật lạnh
  • Làm liệu pháp áp lạnh (phẫu thuật lạnh)
  • Sử dụng tia X năng lượng cao (bức xạ)
  • Liệu pháp quang động (sử dụng ánh sáng ban ngày, ánh sáng xung mạnh
  • Làm xạ trị
  • Sử dụng phương pháp hiện đại hơn như bóc tách hạch bạch huyết, liệu pháp iễn dịch, hóa trị liệu toàn thân hoặc nhắm trúng đích

Có thể bạn quan tâm đến bài viết:

Published by:

Đông trùng hạ thảo dạng ống có tốt không?

Đông trùng hạ thảo dạng ống là một trong những loại sản phẩm dinh dưỡng được chế biến. Đông trùng hạ thảo giúp bồi bổ và cải thiện sức khỏe đặc biệt. Sản phẩm dạng ống dễ uống. 

Đông trùng hạ thảo dạng ống là gì? Hiệu quả như thế nào?

Như đã nói trên, đông trùng hạ thảo dạng ống là các sản phẩm đã qua sản xuất. Các sản phẩm qua chế biến, bào chế mang đến hiệu quả sử dụng tối ưu cho khách hàng. 

Khái niệm

Đông trùng hạ thảo được coi là một trong những sản phẩm đặc biệt với nguồn dinh dưỡng cao, cải thiện sức khỏe và tăng cường sức khỏe tối ưu cho người dùng.

Hiệu quả  

– Hỗ trợ trị ung thư: Các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Nhật Bản và Trung Quốc đã cho thấy  những người bị các chứng ung thư khác nhau được tiêm 6 gram đông trùng hạ thảo mỗi ngày kết hợp với hoá trị trong vòng 2 tháng đã làm giảm đáng kể kích thước khối u. 

– Hỗ trợ điều tiết đường huyết, kiểm soát bệnh tiểu đường: Sử dụng Đông Trùng Hạ Thảo  dạng ống mỗi ngày có sự chuyển biến trong lượng đường huyết, trong khi chỉ có 54% bệnh nhân trong nhóm điều trị bằng các phương pháp khác có thay đổi.

–Hỗ trợ trị các bệnh liên quan đến phổi: Hỗ trợ điều trị nhiều bệnh về đường hô hấp, bao gồm cả các bệnh nghiêm trọng như hen suyễn, COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính), viêm phế quản, giúp ức chế cơn co khí quản,v.v.

–Hỗ trợ trị các bệnh liên quan đến gan: Gần như tất cả các nghiên cứu về mối quan hệ giữa Đông Trùng Hạ Thảo và chức năng gan đều cho thấy ĐTHT giúp tăng hiệu quả hoạt động của gan. 

– Hỗ trợ trị rối loạn và suy giảm chức năng tình dục: Đông trùng hạ thảo dạng ống được sử dụng trong nhiều thế kỷ để hỗ trợ điều trị rối loạn và suy giảm chức năng tình dục cho cả nam và nữ, các trường hợp giảm ham muốn, bất lực, vô sinh

– Chống mệt mỏi: Đông trùng hạ thảo dạng ống giúp cho người sử dụng luôn khỏe mạnh và không bị các triệu chứng mệt mỏi.

– Hỗ trợ chữa các bệnh liên quan đến thận: Hỗ trợ điều trị và phục hồi chứng năng hầu hết các bệnh và triệu chứng liên quan tới thận như suy thận mạn tính, suy giảm chức năng thận, tổn thương thận, v.v.

Ngoài đông trùng hạ thảo dạng ống, các sản phẩm đông trùng thông thường, có thể sử dụng pha tiện lợi. 

Cách pha đông trùng hạ thảo thông thường

Cũng giống như một sản phẩm trà cao cấp. Đông Trùng hạ thảo khô có thể sử dụng để hãm thành nước uống thơm ngon mỗi ngày.

 Cách thực hiện rất đơn giản:

  • Cho một nhúm đông trùng hạ thảo vào ấm trà, thêm một chút nước sôi tráng qua một lượt. 

  • Rồi sau đó thêm lượng nước vừa đủ để hãm khoảng 30 phút là có thể thưởng thức rồi. 

  • Trà đông trùng hạ thảo có màu vàng sáng đẹp mắt, dậy mùi, bạn có thể sử dụng vào buổi sáng sớm, hoặc sau mỗi bữa ăn.

LƯU Ý: Với khoảng 10 con đông trùng hạ thảo kết hợp với 3 đến 5 g nhân sâm bạn có thể hãm 3 lần nước. 

Việc sử dụng đều đặn và điều độ đông trùng hạ thảo dạng ống hay đông trùng hạ thảo khô đều có thể mang đến giải pháp sử dụng và chăm sóc sức khỏe lâu dài cho bạn. 

Trên đây là những thông tin cơ bản về cách sử dụng đông trùng hạ thảo dạng ống và đông trùng khô. Mong rằng, bạn có thêm những kiến thức hữu ích cho mình. 

SÂM TRIỀU TIÊN giới thiệu những món quà tặng cao cấp – sang trọng – đẳng cấp từ sâm hàn quốc. Chúng tôi bồi hoàn gấp 10 lần giá trị đơn hàng nếu sản phẩm không đúng như cam kết.

Xem thêm:

Published by:

Chẩn đoán và điều trị đa u tủy xương

ĐA U TỦY XƯƠNG

1.         ĐẠI CƯƠNG

Đa u tủy xương và các rối loạn khác của tương bào là một nhóm bệnh được đặc trưng bởi mất cân bằng trong quá trình tăng sinh của các tế bào. Các tế bào này bình thường có chức năng tổng hợp và thải trừ các globulin miễn dịch. Tại Hoa Kỳ, đa u tủy xương có tỷ lệ mắc hàng năm là 4/100.000 dân. Đỉnh cao của tỷ lệ mắc trong độ tuổi 60-70. Ở Việt Nam, theo ghi nhận UNG THƯ của Hà Nội, tỷ lệ mắc đa u tủy xương chuẩn theo tuổi là 0,1/100.000 dân, là loại UNG THƯ hiếm gặp. Cho tới nay người ta vẫn chưa biết được căn nguyên gây bệnh này.

2.         CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG

2.1.      Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định đa u tủy xương cần thiết phải có bằng chứng vể tổ chức học chứng minh tăng số lượng tương bào non (thường >10%) hoặc hình ảnh tương bào bất thường, không điển hình, chưa trưởng thành kết hợp với có protein M trong huyết thanh hoặc nước tiểu hoặc có tổn thương tiêu xương đặc trưng. Ở một số trường hợp đa u tương bào của xương xuất hiện xen kẽ với các vùng tủy xương bình thương. Đối với các bệnh nhân này chọc hút hoặc sinh thiết tủy xương có thể mang lại kết quả âm tính giả, cần thiết phải tiến hành sinh thiết đúng vùng tổn thương để xác định chẩn đoán.

2.2.      Chẩn đoán giai đoạn

Bảng 1. Chẩn đoán giai đoạn

Giai đoạn

Tiêu chuẩn

Số lượng tế bào u tủy (tế bào/m2)

1

Bao gổm các tiêu chuẩn sau:

1- Hemoglobin >10g/dl

2- Hàm lượng canxi huyết thanh bình thường ( 12mg/dl))

3- Hình ảnh x-quang xương bình thường hoặc tổn thương đơn độc dạng u tương bào

4- Tỷ lệ protein M thấp

a- Hàm lương IgG < 5g/dl

b- Hàm lượng IgA < 3g/dl

c- Thành phần chuỗi nhẹ protein M niệu trên điện di < 4g/24h

<0,6 x 1012(thấp)

II

Trung gian giữa I và III

0,3 x 1012 – 1,2 x 1012

III

Có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

1- Hemoglobin < 8,5g/dl

2- Hàm lượng canxi huyết > 12mg/dl

3- Tổn thương tiêu xương lan tỏa

4- Tỷ lệ protein M cao

a- IgG >7g/dl

b- IgA >5g/dl

c- Thành phần chuỗi nhẹ protein M niệu trên điện di > 12g/24h

> 1,2 x 1012 (cao)

* Hai nhóm phụ cho tất cả các giai đoạn

A: creatinin huyết thanh < 2mg/dl

B: creatinin huyết thanh  2mg/dl

2.3.      Tiên lượng

Thiếu máu nặng, tăng hàm lượng canxi huyết, tổn thương xương lan tỏa và tỷ lệ protein M cao, suy thận, tuổi cao, thể trạng yếu, tăng LDH huyết thanh là các yếu tố tiên lượng xấu của bệnh. Nồng độ β2 – microglobulin huyết thanh có liên quan tới mức độ bệnh trong đa u tủy xương nhưng lại ít giá trị trong theo dõi cho bệnh nhân. Hàm lượng β2 – microglobulin thường xuyên giảm xuống khi bệnh đáp ứng với điều trị và có thể tăng lên khi bệnh tái phát nhưng nó không tương hợp với protein M niệu hoặc huyết thanh trong đánh giá tiến triển của bệnh.

3.         ĐIỀU TRỊ

Không phải tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán đa u tủy xương đều có chỉ định điều trị. Đặc biệt ở nhóm bệnh nhân đa u tủy thể nhẹ (protein M > 3g/dL hoặc trên 10% tương bào ở tủy xương nhưng không có tổn thương tiêu xương, không thiếu máu, không tăng canxi huyết) hoặc các bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, không có chỉ định điều trị do các bệnh nhân này có thể ổn định bệnh trong một thời gian dài.

  • Tăng đơn dòng protein trong huyết tương hoặc nước tiểu là dấu hiệu cho thấy cần điều trị trong thời gian ngắn, trong khi các dấu hiệu thiếu máu, tổn thương tiêu xương, suy thận, tăng canxi máu, tổn thương ngoài tủy là những dấu hiệu chỉ định điều trị.
  • Trong trường hợp chỉ định điều trị chưa rõ ràng, tốt nhất nên đánh giá lại bệnh nhân sau 2 tháng và trì hoãn điều trị cho tới khi bệnh tiến triển.
  • Với bệnh nhân dưới 70 tuổi, lợi ích của điều trị ghép tủy nên được đưa ra cân nhắc trước khi quyết định điểu trị cho bệnh nhân. Và việc huy động tế bào gốc cần được thực hiện trước khi bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc alkyl hóa.

Đối với các bệnh nhân đa u tủy xương chưa điều trị, hóa trị giúp đạt hiệu quả lui bệnh khác nhau nhưng chỉ có tỷ lệ rất nhỏ đạt lui bệnh hoàn toàn. Việc đánh giá đáp ứng hóa trị chủ yếu dựa vào hiệu quả cải thiện lâm sàng, xét nghiệm giảm trên 50% nồng độ protein M trong huyết tương và nước tiểu. Thời gian sống dài hơn ở các bệnh nhân có đáp ứng (43 tháng so với 19 tháng trong một nghiên cứu gồm 243 bệnh nhân).

Việc lựa chọn điều trị ban đầu phụ thuộc chủ yếu vào khả năng bệnh nhân sẽ được điều trị ghép tủy hay không. Với các bệnh nhân có khả năng sẽ được điều trị ghép tủy, việc thu thập tế bào nguồn ngoại vi sẽ đạt hiệu quả cao nhất nếu bệnh nhân chưa được hóa trị alkyl hóa trước đó. Do đó với nhóm bệnh nhân này, hóa trị bước đầu nên sử dụng là các phác đồ không có thuốc alkyl hóa như: thalidomide và dexamethason (thal/dex) hoặc dexamethason đơn thuần, Thuốc VercyteThuốc Anagrelide 0.5mg 

Ngược lại, hóa trị với các thuốc alkyl hóa lại ưu thế sử dụng hơn đối với nhóm bệnh nhân đa u tủy xương có triệu chứng nhưng không có chỉ định điều trị ghép tủy do tuổi cao, thể trạng chung kém, mắc các bệnh lý phối hợp. Phác đồ MP (Mephalan và Prednisolon) hoặc phác đồ MPT (mephalan, prednisolon và Thalidomid) là các phác đồ hay được sử dụng nhất cho nhóm bệnh nhân này.

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Tham khảo thêm các bài viết: 

Các bài thuốc dân gian trị yếu sinh lý hiệu quả ở các đấng mày râu

Chia sẻ những ưu điểm sử dụng bấm huyệt trị mất ngủ

Published by:

Viêm gan ở bệnh nhân tất cả những điều cần biết

Hỏi: Viêm gan là gì?

Trả lời: Viêm gan là tình trạng viêm gan. Tình trạng có thể tự giới hạn hoặc có thể tiến triển thành xơ hóa (sẹo), xơ gan hoặc ung thư gan. Virus viêm gan là nguyên nhân gây viêm gan phổ biến nhất trên thế giới nhưng các bệnh nhiễm trùng khác, các chất độc hại (ví dụ như rượu, một số loại thuốc) và các bệnh tự miễn cũng có thể gây viêm gan.

Có 5 loại virus viêm gan chính, được gọi là loại A, B, C, D và E. 5 loại này là mối quan tâm lớn nhất vì gánh nặng bệnh tật và cái chết mà chúng gây ra và khả năng bùng phát và dịch bệnh lan rộng. Đặc biệt, loại B và C dẫn đến bệnh mãn tính ở hàng trăm triệu người và cùng với nhau, là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh xơ gan và ung thư.

Viêm gan A và E thường gây ra do ăn phải thức ăn hoặc nước bị ô nhiễm. Viêm gan B, C và D thường xảy ra do tiếp xúc qua đường tiêm với chất dịch cơ thể bị nhiễm bệnh. Các phương thức lây truyền phổ biến đối với các loại vi-rút này bao gồm nhận máu hoặc các sản phẩm máu bị ô nhiễm, các thủ tục y tế xâm lấn sử dụng thiết bị bị ô nhiễm và lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con khi sinh, từ thành viên gia đình sang trẻ em và cả qua quan hệ tình dục.

Nhiễm trùng cấp tính có thể xảy ra với giới hạn hoặc không có triệu chứng, hoặc có thể bao gồm các triệu chứng như vàng da (vàng da và mắt), nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi cực độ, buồn nôn, nôn và đau bụng.

Hỏi: các loại virus viêm gan khác nhau là gì?

Trả lời: Các nhà khoa học đã xác định được 5 loại virus viêm gan độc nhất, được xác định bằng các chữ cái A, B, C, D và E. Trong khi tất cả đều gây ra bệnh gan, chúng khác nhau theo những cách quan trọng.

Virus viêm gan A (HAV) có trong phân của người nhiễm bệnh và thường lây truyền qua tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. Một số thực hành tình dục cũng có thể lây lan HAV. Nhiễm trùng trong nhiều trường hợp là nhẹ, với hầu hết mọi người đã hồi phục hoàn toàn và vẫn miễn dịch với các nhiễm trùng HAV tiếp theo. Tuy nhiên, nhiễm trùng HAV cũng có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Hầu hết mọi người ở các khu vực trên thế giới có điều kiện vệ sinh kém đã bị nhiễm loại virus này. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HAV.

 

Virus viêm gan B (HBV) lây truyền qua tiếp xúc với máu, tinh dịch và các chất dịch cơ thể khác. HBV có thể được truyền từ mẹ bị nhiễm sang trẻ sơ sinh tại thời điểm sinh hoặc từ thành viên gia đình sang trẻ sơ sinh. Sự lây truyền cũng có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HBV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm. HBV cũng gây rủi ro cho các nhân viên y tế, những người bị thương do kim tiêm vô tình trong khi chăm sóc bệnh nhân nhiễm HBV. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HBV.

Virus viêm gan C (HCV) chủ yếu lây truyền qua tiếp xúc với máu nhiễm trùng. Điều này có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HCV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm. Lây truyền tình dục cũng có thể, nhưng ít phổ biến hơn nhiều. Không có vắc-xin cho HCV.

Tham khảo thêm về các thuốc điều trị viêm gan C: Thuốc Sofosbuvir và Ledipasvir, Thuốc Sofosbuvir và Velpatasvir

Thuốc Sofuled điều trị viêm gan C

Nhiễm virus viêm gan D (HDV) chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm HBV. Nhiễm trùng kép HDV và HBV có thể dẫn đến một bệnh nghiêm trọng hơn và kết quả tồi tệ hơn. Vắc-xin viêm gan B bảo vệ khỏi nhiễm HDV.

Virus viêm gan E (HEV) chủ yếu lây truyền qua việc tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. HEV là một nguyên nhân phổ biến của sự bùng phát viêm gan ở các khu vực đang phát triển trên thế giới và ngày càng được công nhận là nguyên nhân quan trọng gây bệnh ở các nước phát triển. Vắc-xin an toàn và hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm HEV đã được phát triển nhưng không được phổ biến rộng rãi.

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Tham khảo thêm các bài viết liên quan:

Thuốc điều trị vi khuẩn hp dạ dày

Khuẩn HP – Tác nhân gây hại cho dạ dày chớ xem thường

Published by:

Trà dây và công dụng bất ngờ tới sức khỏe

Trang tin https://suckhoehomnay.net/ hôm nay chia sẻ về một loại trà vừa thường thức vừa trị bệnh rất hiệu quả.

Trà dây và công dụng của nó đối với sức khỏe, sắc đẹp của chúng ta là những ưu điểm tuyệt vời khiến cho loại trà này đang ngày càng được yêu thích và lựa chọn rộng rãi

Các loại trà từ lâu đã trở thành thức uống không thể thiếu trong đời sống của chúng ta. Trà gắn với truyền thống, văn hóa, bản sắc của một địa phương, một quốc gia, đồng thời cũng trở thành thức uống thân thuộc, xuất hiện trong lối sống và thói quen sinh hoạt hàng ngày. Chính vì thế, các loại trà đang ngày càng trở nên đa dạng về thành phần, chất liệu, hương vị cũng như công năng sử dụng mà nó mang lại. Một trong những loại trà phổ biến hàng đầu có thể kể đến hiện nay đó là trà dây. Vậy trà dây và công dụng của nó là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết này nhé

tra-day-va-cong-dung

Trà dây thảo mộc

Trà dây và công dụng

Trà dây hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh liên quan tới dạ dày, khắc phục các triệu chứng như đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, xử lý tình trạng viêm nhiễm vi khuẩn HP, đau rát thượng vị, viêm loét dạ dày

Người tiêu hóa kém, ăn uống khó tiêu, thường xuyên mất ngủ,… cũng có thể sử dụng loại trà này thường xuyên

Đối với những người không bị bệnh về dạ dày cũng có thể sử dụng loại trà này thường xuyên để nâng cao sức khỏe và phòng chống các căn bệnh về dạ dày mà mình có thể mắc phải

Hỗ trợ giảm các triệu chứng ho khan, ho viêm họng.

tra-day-va-cong-dung

Trà dây hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh về dạ dày hiệu quả

Làm thế nào để phát huy công dụng của trà dây 1 cách tốt nhất?

Để phát huy công dụng của loại trà này một cách tốt nhất, bạn nên sử dụng đúng cách và đúng liều lượng. Mỗi ngày, bạn có thể pha một ấm trà với nước sôi và sử dụng đều đặn, chia ra từng buổi trong ngày. Không nên uống trà vào lúc đói, dễ dẫn tới tình trạng cào ruột hoặc say trà

Những lưu ý về trà dây và công dụng của nó

Trà dây mang lại những công dụng đa dạng và hiệu quả đối với sức khỏe của chúng ta, hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa nhiều căn bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải ai sử dụng trà dây cũng có thể đạt được hiệu quả như mong muốn.

Tùy vào thể trạng và cách mà chúng ta sử dụng mà thời gian phát huy công dụng cũng như hiệu quả của trà dây sẽ được phát huy một cách khác nhau. Một số người vẫn thường phản ánh rằng, tuy sử dụng trà dây trong thời gian rất lâu, nhưng vẫn không nhận thấy sự thay đổi gì. Vì thế, trong quá trình sử dụng trà dây, bạn nên theo dõi, quan sát những sự thay đổi của cơ thể, để từ đó có phương pháp điều trị thích hợp nhất

Cần lưu ý rằng, tuy loại trà dây này rất an toàn và lành tính, nhưng bạn không nên lạm dụng và sử dụng quá liều

Ngoài ra, bạn cũng nên tìm kiếm và đặt mua những sản phẩm thực sự chính hãng, chất lượng. Việc sử dụng trà dây giả có thể không mang đến những tác dụng như bạn mong muốn, thậm chí còn gây ra những kích ứng và tác dụng tiêu cực cho sức khỏe

tra-day-va-cong-dung

Sử dụng trà dây thường xuyên và đều đặn mang đến những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe của bạn

Trà dây và công dụng mà nó mang lại cho sức khỏe và sắc đẹp của người sử dụng là lý do tại sao thức uống này đang ngày càng được đông đảo khách hàng yêu thích và lựa chọn. Đặc biệt, hương vị của loại thức uống này rất thơm ngon và phù hợp với khẩu vị của người Việt, không quá đắng, chát mà lại pha quyện 1 chút vị đắng, vị thanh, vị ngọt. Vì thế, nếu như bạn yêu thích việc thưởng thức các loại trà khác nhau, thì hãy thử pha cho mình những tách trà dây thơm ngon, hấp dẫn nhất.

Xem thêm: Thực phẩm nên dùng cho mỗi gia đình

Published by:

Thuốc Lenvatinib kết hợp Pembrolizumab cho hiệu quả cao và an toàn trong điều trị ung thư

Trong một thử nghiệm giai đoạn II, sự kết hợp của Thuốc Lenvatinib (Lenvaxen) và pembrolizumab (Keytruda) đã chứng minh là cho hiệu quả cao hơn và an toàn cho điều trị ung thư.

Nghiên cứu bao gồm 124 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào thận (RCC), ung thư nội mạc tử cung, ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ (SCCHN), khối u ác tính, ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) và ung thư đường niệu. Điểm kết thúc chính là tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) ở tuần 24. Điểm cuối thứ cấp là một số người tham gia với các tác dụng phụ không mong muốn điều trị, sống sót không tiến triển (PFS), sống sót chung, thời gian đáp ứng (DOR), bệnh tỷ lệ kiểm soát, tỷ lệ bệnh ổn định lâu bền và tỷ lệ lợi ích lâm sàng.

Phản ứng tốt nhất đã được quan sát trong đoàn hệ RCC. Trong số 19 bệnh nhân mắc RCC được đánh giá, ORR là 63% (95 CI, 43% -80,1%) ở tuần 24 và tăng lên 70% (95 CI, 50,6% -85,3%) ở 21 trên 30 bệnh nhân tại thời điểm đó cắt dữ liệu. DOR trung vị trong đoàn hệ này là 20,0 tháng (95% CI, 9.0-22.8 tháng) và PFS trung vị là 19.8 tháng (95% CI, 9,9-24,1 tháng).

Trong 12 bệnh nhân được đánh giá từ đoàn hệ ung thư nội mạc tử cung (n = 23), ORR 24 tuần là 52% (KTC 95%, 30,6% -73,2%). DOR trung vị không đạt được trong nhóm này (95% CI, 2,6 tháng để không thể đánh giá [NE]). PFS trung vị đạt được ở bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung là 9,7 tháng (95% CI, 4,2 tháng-NE).

Các đoàn hệ khối u ác tính bao gồm 21 bệnh nhân, 10 trong số đó được đánh giá cho các điểm cuối chính. Đoàn hệ này có ORR 24 tuần và ORR tổng thể là 48% (95% CI, 25,7% -70,2%). DOR trung vị là 12,5 tháng (95% CI, 2,7 tháng-NE) và PFS là 5,5 tháng (95% CI, 2,6-15,8 tháng).

Tám trong số 22 bệnh nhân từ đoàn hệ SCCHN được đánh giá cho điểm cuối ORR 24 tuần, là 36% (KTC 95%, 17,2% -59,3%). ORR tổng thể là 46% ở 10 trong số 22 bệnh nhân (95% CI, 24,4% -67,8%). Đoàn hệ này có DOR trung vị là 8.2 tháng (95% CI, 2.2-12.6 tháng) và PFS trung vị là 4.7 tháng (95% CI, 4.0-9.8 tháng).

Có 21 bệnh nhân mắc NSCLC trong nghiên cứu, 7 trong số đó được đánh giá cho ORR 24 tuần. Trong đoàn hệ này, ORR sau 24 tuần là 33% (95% CI, 14,6% -57,0%). DOR trung vị là 10,9 tháng (95% CI, 2,4 tháng-NE) và PFS trung vị là 5,9 tháng (95% CI, 2,3-13,8 tháng).

 

Một ORR 25% ở tuần 24 đã đạt được trong đoàn hệ ung thư niệu (95% CI, 8,7% -49,1%), bao gồm 5 bệnh nhân có thể đánh giá được trong số 20. DOR trung bình trong đoàn hệ này không đạt được (95% CI, 6,5 tháng-NE) và PFS trung vị là 5,4 tháng (95% CI, 1,3 tháng-NE).

 

Tại thời điểm cắt dữ liệu, tỷ lệ bệnh nhân mắc RCC (30%), ung thư nội mạc tử cung (30%), khối u ác tính (10%), SCCHN (14%), NSCLC (29%), ung thư đường niệu (15%) vẫn đang được điều trị.

Phản ứng hoàn toàn và một phần xảy ra ở 47% tổng số bệnh nhân (n = 65). Ngoài ra, tất cả các đoàn hệ đều giảm kích thước khối u do điều trị.

Taylor MH và cộng sự đã tìm thấy những dữ liệu này đầy hứa hẹn dựa trên bằng chứng trước đó với cả hai loại thuốc là đơn trị liệu và so sánh với dữ liệu được quan sát với các tác nhân tương tự.

Các nhóm thuần tập, ORR dao động từ 25% đến 70%, với các phản ứng có lợi nhất được thấy ở những bệnh nhân mắc RCC (70%), ung thư nội mạc tử cung (52%) và u ác tính (48%). Những tỷ lệ đáp ứng đáng khích lệ này đặc biệt thú vị khi được xem trong bối cảnh kết quả thử nghiệm lâm sàng với lenvatinib hoặc pembrolizumab được dùng dưới dạng đơn trị liệu cho bệnh nhân mắc các loại khối u này. Đơn trị liệu Lenvatinib cho kết quả ORR là 27% trong điều trị RCC bậc hai trong một nghiên cứu được báo cáo trước đây. Thử nghiệm Keynote 427 đã đánh giá pembrolizumab là liệu pháp đầu tay ở những bệnh nhân mắc RCC tế bào rõ ràng tiên tiến cho thấy ORR là 34%. Ngoài ra, tỷ lệ đáp ứng trong thử nghiệm của chúng tôi đối với bệnh nhân mắc RCC rất hứa hẹn so với tỷ lệ đáp ứng của các kết hợp ức chế kiểm soát miễn dịch tyrosine kinase / miễn dịch được phê duyệt gần đây, các tác giả đã viết.

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu (97%) đã trải qua các tác dụng phụ liên quan đến điều trị (TRAEs). Các TRAES phổ biến nhất trên tất cả các cấp lớp là mệt mỏi (58%), tiêu chảy (52%), tăng huyết áp (47%), suy giáp (42%) và giảm sự thèm ăn (39%). Sáu mươi bảy phần trăm bệnh nhân trải qua TRAEs độ 3/4, trong đó phổ biến nhất là tăng huyết áp (20%), mệt mỏi (12%), tiêu chảy (9%), protein niệu (8%) và tăng mức lipase (7%) .

85% bệnh nhân đã giảm liều điều trị bằng lenvatinib hoặc ngừng điều trị do TRAEs. Lenvatinib đã ngừng sử dụng ở 13% bệnh nhân và pembrolizumab đã ngừng sử dụng ở 15% bệnh nhân. Liều pembrolizumab cũng được hạ xuống ở 45% bệnh nhân do kết quả của TRAEs.

 

Nhìn chung, 21 bệnh nhân đã chết trong nghiên cứu, với 2 trường hợp tử vong liên quan đến điều trị. Một trong số những bệnh nhân này đã ở trong đoàn hệ NSCLC và bị xuất huyết phổi và người còn lại nằm trong đoàn hệ ung thư đường niệu và bị chết vì xuất huyết tiêu hóa.

Để đăng ký vào nghiên cứu pha II, bệnh nhân được yêu cầu mắc bệnh có thể đo được, tình trạng hoạt động ECOG từ 0 đến 1, huyết áp được kiểm soát đầy đủ (HA) có hoặc không có thuốc hạ huyết áp, và chức năng thận đầy đủ, chức năng tủy xương, chức năng đông máu và chức năng gan. Một số cá nhân cũng bị loại khỏi nghiên cứu do các bệnh và nhiễm trùng có thể đã can thiệp điều trị bằng lenvatinib hoặc pembrolizumab, hoặc vì họ đã điều trị chống ung thư trước trong vòng 28 ngày kể từ lần đầu tiên nghiên cứu.

Các nhà điều tra nghiên cứu đã kết luận từ nghiên cứu này rằng sự kết hợp của lenvatinib và pembrolizumab có hiệu quả và dung nạp được đối với những bệnh nhân có khối u rắn tiên tiến được chọn. Nhiều nghiên cứu pha III đã được đưa ra để tiếp tục nghiên cứu này

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Bài viết liên quan:

https://thuocchuabenhtri.org/tham-my-rang-ho/

https://thuocchuabenhtri.org/phong-va-chua-benh-tri-cho-doi-tuong-ke-toan/

 

Published by:

Viêm gan ở bệnh nhân tất cả những điều cần biết

Sức khỏe

Hỏi: Viêm gan là gì?

Trả lời: Viêm gan là tình trạng viêm gan. Tình trạng có thể tự giới hạn hoặc có thể tiến triển thành xơ hóa (sẹo), xơ gan hoặc ung thư gan. Virus viêm gan là nguyên nhân gây viêm gan phổ biến nhất trên thế giới nhưng các bệnh nhiễm trùng khác, các chất độc hại (ví dụ như rượu, một số loại thuốc) và các bệnh tự miễn cũng có thể gây viêm gan.

Có 5 loại virus viêm gan chính, được gọi là loại A, B, C, D và E. 5 loại này là mối quan tâm lớn nhất vì gánh nặng bệnh tật và cái chết mà chúng gây ra và khả năng bùng phát và dịch bệnh lan rộng. Đặc biệt, loại B và C dẫn đến bệnh mãn tính ở hàng trăm triệu người và cùng với nhau, là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh xơ gan và ung thư.

Viêm gan A và E thường gây ra do ăn phải thức ăn hoặc nước bị ô nhiễm. Viêm gan B, C và D thường xảy ra do tiếp xúc qua đường tiêm với chất dịch cơ thể bị nhiễm bệnh. Các phương thức lây truyền phổ biến đối với các loại vi-rút này bao gồm nhận máu hoặc các sản phẩm máu bị ô nhiễm, các thủ tục y tế xâm lấn sử dụng thiết bị bị ô nhiễm và lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con khi sinh, từ thành viên gia đình sang trẻ em và cả qua quan hệ tình dục.

Nhiễm trùng cấp tính có thể xảy ra với giới hạn hoặc không có triệu chứng, hoặc có thể bao gồm các triệu chứng như vàng da (vàng da và mắt), nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi cực độ, buồn nôn, nôn và đau bụng.

Hỏi: các loại virus viêm gan khác nhau là gì?

Trả lời: Các nhà khoa học đã xác định được 5 loại virus viêm gan độc nhất, được xác định bằng các chữ cái A, B, C, D và E. Trong khi tất cả đều gây ra bệnh gan, chúng khác nhau theo những cách quan trọng.

Virus viêm gan A (HAV) có trong phân của người nhiễm bệnh và thường lây truyền qua tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. Một số thực hành tình dục cũng có thể lây lan HAV. Nhiễm trùng trong nhiều trường hợp là nhẹ, với hầu hết mọi người đã hồi phục hoàn toàn và vẫn miễn dịch với các nhiễm trùng HAV tiếp theo. Tuy nhiên, nhiễm trùng HAV cũng có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Hầu hết mọi người ở các khu vực trên thế giới có điều kiện vệ sinh kém đã bị nhiễm loại virus này. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HAV.

 

Virus viêm gan B (HBV) lây truyền qua tiếp xúc với máu, tinh dịch và các chất dịch cơ thể khác. HBV có thể được truyền từ mẹ bị nhiễm sang trẻ sơ sinh tại thời điểm sinh hoặc từ thành viên gia đình sang trẻ sơ sinh. Sự lây truyền cũng có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HBV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm. HBV cũng gây rủi ro cho các nhân viên y tế, những người bị thương do kim tiêm vô tình trong khi chăm sóc bệnh nhân nhiễm HBV. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HBV.

Virus viêm gan C (HCV) chủ yếu lây truyền qua tiếp xúc với máu nhiễm trùng. Điều này có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HCV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm. Lây truyền tình dục cũng có thể, nhưng ít phổ biến hơn nhiều. Không có vắc-xin cho HCV.

Tham khảo thêm về các thuốc điều trị viêm gan C: Thuốc Sofosbuvir và Ledipasvir, Thuốc Sofosbuvir và Velpatasvir

Thuốc Sofuled điều trị viêm gan C

Nhiễm virus viêm gan D (HDV) chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm HBV. Nhiễm trùng kép HDV và HBV có thể dẫn đến một bệnh nghiêm trọng hơn và kết quả tồi tệ hơn. Vắc-xin viêm gan B bảo vệ khỏi nhiễm HDV.

Virus viêm gan E (HEV) chủ yếu lây truyền qua việc tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. HEV là một nguyên nhân phổ biến của sự bùng phát viêm gan ở các khu vực đang phát triển trên thế giới và ngày càng được công nhận là nguyên nhân quan trọng gây bệnh ở các nước phát triển. Vắc-xin an toàn và hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm HEV đã được phát triển nhưng không được phổ biến rộng rãi.

Tham khảo thêm các bài viết liên quan:

Thuốc điều trị vi khuẩn hp dạ dày

Khuẩn HP – Tác nhân gây hại cho dạ dày chớ xem thường

Published by:

gây hại

Món ăn thường được thêm ớt để tạo thêm sự hấp dẫn và rất nhiều người ăn cay rất nhiều như trở thành nghiện, thế nhưng ăn quá nhiều đồ cay sẽ gây hại và mang lại rất nhiều hệ lụy cho sức khỏe của bạn, vậy ăn nhiều đồ cay sẽ gây hại những gì chúng ta hãy cùng tìm hiểu.

đồ cay nóng gây hại sức khỏe

  • Nóng trong người: Với đặc tính cay nóng, khi ăn nhiều ớt, tiêu… có thể sẽ gặp phải tình trạng nóng, nhiệt trong người, cùng các biểu hiện nhiệt, bỏng miệng, môi khô nứt, nóng rát nhiều vùng thượng vịUng thư dạ dày: Với bột ớt đỏ, nếu bị nhuộm màu có thể chứa Sudan là chất gây ung thư. Ngoài ra, bột ớt hoặc ớt tươi bị mốc còn chứa chất alfatoxin cũng có khả năng gây ngộ độc và ung thư dạ dày.
  • Dễ nổi mụn: Do trong thức ăn cay có tính hút ẩm nên sẽ làm cho da trở nên thô ráp, đồng thời chất cay cũng gây kích thích lên da, làm da nóng và dễ nổi mụn.
  • Bị bệnh trĩ: Ớt có tính hút nước cao, ăn nhiều gây thiếu nước trong người, áp xe hậu môn, nóng nhiệt khó tiêu gây táo bón, khó đi ngoài. Lâu dần tình trạng này đến các triệu chứng lòi búi trĩ nội, ngoại Những người bị bệnh trĩ nếu ăn cay nhiều sẽ bị áp xe hậu môn. Ngoài ra, ớt còn còn gây ra chứng táo bón và làm cho bệnh trĩ nghiêm trọng và khó trị hơn
  • Đối với phụ nữ có thai thì việc ăn cay không ảnh hưởng lớn đến người mẹ, nhưng mẹ ăn cay khi mang thai sẽ dễ gây bệnh dị ứng cho con trẻ sau này, con sinh ra dễ bị rôm sẩy, nóng nhiệt trong người.
  • Làm vết thương thêm nghiêm trọng: Sau phẫu thuật, vết thương rất cần có thời gian để lành lặn, cần hết sức tránh những thực phẩm cay, nóng. Ớt lại có tính nóng, ăn nhiều dễ gây lở loét, nóng rát

>>> Ăn nhiều đồ cay gây hại cho sức khỏe, để bảo vệ tài chính không bị gây hại thì hãy dùng két sắt Hòa Phát mini.

  • Đối với phụ nữ cho con bú nếu ăn quá cay sẽ ảnh hưởng đến trẻ qua sữa, mẹ dễ bị bốc hoả trong cơ thể còn con cũng nóng trong người, khó ngủ, hay quấy khóc
  • Gây kích ứng da: Ăn ớt nhiều hơn so với thông thường có thể gây kích ứng da từ nhẹ cho đến nghiêm trọng. Điều này cũng giống với triệu chứng tiếp xúc vỏ trong của ớt lên da, vùng quanh mắt có thể gây nóng, ngứa các vùng da này
  • Tăng huyết áp: Vị cay của ớt sẽ tác động mạnh lên cổ họng và vùng niêm mạc của đường ruột, lâu dần độ cay vượt ngưỡng an toàn tạo thành áp lực lên thành mạch, gây cao huyết áp và tổn thương các dây thần kinh
  • Làm suy giảm trí nhớ: Ăn ớt có lợi trong việc cân bằng trọng lượng cơ thể, nhưng lạm dụng sẽ gây suy giảm khả năng nhận thức ở người lớn tuổi, thậm chí là có thể gây mất trí nhớ.
  • Mất vị giác: Ăn đồ cay thì các gai vị giác của lưỡi sẽ quá tải do tiếp nhận quá nhiều kích thích nên có thể bị mất đi khả năng phân biệt các vị, nếu thích ăn cay thì mỗi tuần chỉ nên ăn 2 – 3 lần là vừa, không nên ăn liên tục.
  • Gây hại cho mắt: Hành, tỏi, ớt có rất nhiều vitamin A có lợi cho cơ thể, tuy nhiên, với những người có tiền sử bệnh về mắt hoặc đang mắc các bệnh về mắt việc ăn nhi
  • Hôi miệng: Không chỉ ớt là gia vị cay duy nhất, những loại thực phẩm có mùi vị cay nồng như tỏi, hành… thường có mùi nặng kèm theo, gây hôi miệng và rất khó để khử mùi ngay
  • Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Ngoài tác động đến nhiều giác quan, bộ phận trong cơ thể như: Da, mắt, miệng, mũi, não bộ, lưỡi, họng,… thì ăn ớt nhiều còn ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa

đồ cay gây hại sức khỏe

Published by: