Category Archives: Sức khỏe

Viêm gan ở bệnh nhân tất cả những điều cần biết

Sức khỏe

Hỏi: Viêm gan là gì?

Trả lời: Viêm gan là tình trạng viêm gan. Tình trạng có thể tự giới hạn hoặc có thể tiến triển thành xơ hóa (sẹo), xơ gan hoặc ung thư gan. Virus viêm gan là nguyên nhân gây viêm gan phổ biến nhất trên thế giới nhưng các bệnh nhiễm trùng khác, các chất độc hại (ví dụ như rượu, một số loại thuốc) và các bệnh tự miễn cũng có thể gây viêm gan.

Có 5 loại virus viêm gan chính, được gọi là loại A, B, C, D và E. 5 loại này là mối quan tâm lớn nhất vì gánh nặng bệnh tật và cái chết mà chúng gây ra và khả năng bùng phát và dịch bệnh lan rộng. Đặc biệt, loại B và C dẫn đến bệnh mãn tính ở hàng trăm triệu người và cùng với nhau, là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh xơ gan và ung thư.

Viêm gan A và E thường gây ra do ăn phải thức ăn hoặc nước bị ô nhiễm. Viêm gan B, C và D thường xảy ra do tiếp xúc qua đường tiêm với chất dịch cơ thể bị nhiễm bệnh. Các phương thức lây truyền phổ biến đối với các loại vi-rút này bao gồm nhận máu hoặc các sản phẩm máu bị ô nhiễm, các thủ tục y tế xâm lấn sử dụng thiết bị bị ô nhiễm và lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con khi sinh, từ thành viên gia đình sang trẻ em và cả qua quan hệ tình dục.

Nhiễm trùng cấp tính có thể xảy ra với giới hạn hoặc không có triệu chứng, hoặc có thể bao gồm các triệu chứng như vàng da (vàng da và mắt), nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi cực độ, buồn nôn, nôn và đau bụng.

Hỏi: các loại virus viêm gan khác nhau là gì?

Trả lời: Các nhà khoa học đã xác định được 5 loại virus viêm gan độc nhất, được xác định bằng các chữ cái A, B, C, D và E. Trong khi tất cả đều gây ra bệnh gan, chúng khác nhau theo những cách quan trọng.

Virus viêm gan A (HAV) có trong phân của người nhiễm bệnh và thường lây truyền qua tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. Một số thực hành tình dục cũng có thể lây lan HAV. Nhiễm trùng trong nhiều trường hợp là nhẹ, với hầu hết mọi người đã hồi phục hoàn toàn và vẫn miễn dịch với các nhiễm trùng HAV tiếp theo. Tuy nhiên, nhiễm trùng HAV cũng có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Hầu hết mọi người ở các khu vực trên thế giới có điều kiện vệ sinh kém đã bị nhiễm loại virus này. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HAV.

 

Virus viêm gan B (HBV) lây truyền qua tiếp xúc với máu, tinh dịch và các chất dịch cơ thể khác. HBV có thể được truyền từ mẹ bị nhiễm sang trẻ sơ sinh tại thời điểm sinh hoặc từ thành viên gia đình sang trẻ sơ sinh. Sự lây truyền cũng có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HBV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm. HBV cũng gây rủi ro cho các nhân viên y tế, những người bị thương do kim tiêm vô tình trong khi chăm sóc bệnh nhân nhiễm HBV. Vắc-xin an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HBV.

Virus viêm gan C (HCV) chủ yếu lây truyền qua tiếp xúc với máu nhiễm trùng. Điều này có thể xảy ra thông qua truyền máu và các sản phẩm máu bị nhiễm HCV, tiêm nhiễm trong quá trình y tế và thông qua sử dụng thuốc tiêm. Lây truyền tình dục cũng có thể, nhưng ít phổ biến hơn nhiều. Không có vắc-xin cho HCV.

Tham khảo thêm về các thuốc điều trị viêm gan C: Thuốc Sofosbuvir và Ledipasvir, Thuốc Sofosbuvir và Velpatasvir

Thuốc Sofuled điều trị viêm gan C

Nhiễm virus viêm gan D (HDV) chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm HBV. Nhiễm trùng kép HDV và HBV có thể dẫn đến một bệnh nghiêm trọng hơn và kết quả tồi tệ hơn. Vắc-xin viêm gan B bảo vệ khỏi nhiễm HDV.

Virus viêm gan E (HEV) chủ yếu lây truyền qua việc tiêu thụ nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm. HEV là một nguyên nhân phổ biến của sự bùng phát viêm gan ở các khu vực đang phát triển trên thế giới và ngày càng được công nhận là nguyên nhân quan trọng gây bệnh ở các nước phát triển. Vắc-xin an toàn và hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm HEV đã được phát triển nhưng không được phổ biến rộng rãi.

Tham khảo thêm các bài viết liên quan:

Thuốc điều trị vi khuẩn hp dạ dày

Khuẩn HP – Tác nhân gây hại cho dạ dày chớ xem thường

Published by:

gây hại

Món ăn thường được thêm ớt để tạo thêm sự hấp dẫn và rất nhiều người ăn cay rất nhiều như trở thành nghiện, thế nhưng ăn quá nhiều đồ cay sẽ gây hại và mang lại rất nhiều hệ lụy cho sức khỏe của bạn, vậy ăn nhiều đồ cay sẽ gây hại những gì chúng ta hãy cùng tìm hiểu.

đồ cay nóng gây hại sức khỏe

  • Nóng trong người: Với đặc tính cay nóng, khi ăn nhiều ớt, tiêu… có thể sẽ gặp phải tình trạng nóng, nhiệt trong người, cùng các biểu hiện nhiệt, bỏng miệng, môi khô nứt, nóng rát nhiều vùng thượng vịUng thư dạ dày: Với bột ớt đỏ, nếu bị nhuộm màu có thể chứa Sudan là chất gây ung thư. Ngoài ra, bột ớt hoặc ớt tươi bị mốc còn chứa chất alfatoxin cũng có khả năng gây ngộ độc và ung thư dạ dày.
  • Dễ nổi mụn: Do trong thức ăn cay có tính hút ẩm nên sẽ làm cho da trở nên thô ráp, đồng thời chất cay cũng gây kích thích lên da, làm da nóng và dễ nổi mụn.
  • Bị bệnh trĩ: Ớt có tính hút nước cao, ăn nhiều gây thiếu nước trong người, áp xe hậu môn, nóng nhiệt khó tiêu gây táo bón, khó đi ngoài. Lâu dần tình trạng này đến các triệu chứng lòi búi trĩ nội, ngoại Những người bị bệnh trĩ nếu ăn cay nhiều sẽ bị áp xe hậu môn. Ngoài ra, ớt còn còn gây ra chứng táo bón và làm cho bệnh trĩ nghiêm trọng và khó trị hơn
  • Đối với phụ nữ có thai thì việc ăn cay không ảnh hưởng lớn đến người mẹ, nhưng mẹ ăn cay khi mang thai sẽ dễ gây bệnh dị ứng cho con trẻ sau này, con sinh ra dễ bị rôm sẩy, nóng nhiệt trong người.
  • Làm vết thương thêm nghiêm trọng: Sau phẫu thuật, vết thương rất cần có thời gian để lành lặn, cần hết sức tránh những thực phẩm cay, nóng. Ớt lại có tính nóng, ăn nhiều dễ gây lở loét, nóng rát

>>> Ăn nhiều đồ cay gây hại cho sức khỏe, để bảo vệ tài chính không bị gây hại thì hãy dùng két sắt Hòa Phát mini.

  • Đối với phụ nữ cho con bú nếu ăn quá cay sẽ ảnh hưởng đến trẻ qua sữa, mẹ dễ bị bốc hoả trong cơ thể còn con cũng nóng trong người, khó ngủ, hay quấy khóc
  • Gây kích ứng da: Ăn ớt nhiều hơn so với thông thường có thể gây kích ứng da từ nhẹ cho đến nghiêm trọng. Điều này cũng giống với triệu chứng tiếp xúc vỏ trong của ớt lên da, vùng quanh mắt có thể gây nóng, ngứa các vùng da này
  • Tăng huyết áp: Vị cay của ớt sẽ tác động mạnh lên cổ họng và vùng niêm mạc của đường ruột, lâu dần độ cay vượt ngưỡng an toàn tạo thành áp lực lên thành mạch, gây cao huyết áp và tổn thương các dây thần kinh
  • Làm suy giảm trí nhớ: Ăn ớt có lợi trong việc cân bằng trọng lượng cơ thể, nhưng lạm dụng sẽ gây suy giảm khả năng nhận thức ở người lớn tuổi, thậm chí là có thể gây mất trí nhớ.
  • Mất vị giác: Ăn đồ cay thì các gai vị giác của lưỡi sẽ quá tải do tiếp nhận quá nhiều kích thích nên có thể bị mất đi khả năng phân biệt các vị, nếu thích ăn cay thì mỗi tuần chỉ nên ăn 2 – 3 lần là vừa, không nên ăn liên tục.
  • Gây hại cho mắt: Hành, tỏi, ớt có rất nhiều vitamin A có lợi cho cơ thể, tuy nhiên, với những người có tiền sử bệnh về mắt hoặc đang mắc các bệnh về mắt việc ăn nhi
  • Hôi miệng: Không chỉ ớt là gia vị cay duy nhất, những loại thực phẩm có mùi vị cay nồng như tỏi, hành… thường có mùi nặng kèm theo, gây hôi miệng và rất khó để khử mùi ngay
  • Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Ngoài tác động đến nhiều giác quan, bộ phận trong cơ thể như: Da, mắt, miệng, mũi, não bộ, lưỡi, họng,… thì ăn ớt nhiều còn ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa

đồ cay gây hại sức khỏe

Published by:

Răng bị áp xe chân và tính mạng con người

Làm đẹp Sức khỏe Tin tức

Một cậu bé 12 tuổi sống ở MaryLand – Deamonte Driver do bị biến chứng áp xe, lây sang não mà đã qua đời vào năm 2007. Chính vì vậy, mỗi người chúng ta cần có những hiểu biết cùng nhận thức cơ bản về bệnh áp xe chân răng để có thể phòng ngừa và chữa trị kịp thời, tránh các hậu quả xấu xảy ra. Hãy cùng Nha khoa Oze tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!


Do đâu mà răng bị áp xe chân

  • Biến chứng của các bệnh hư răng như: phân hủy răng, tooth decay rất dễ gây ra áp xe chân răng. 

  • Khi bạn chấn thương ở răng, chẳng hạn như gãy hoặc mẻ, men răng bị vỡ ra, tạo cơ hội cho vi trùng len lỏi vào tủy răng, gây nhiễm trùng tủy răng. 

  • Nếu bạn không chữa trị sâu răng thì nguy cơ bị áp xe răng rất cao. Vùng xung quanh tủy sẽ sưng tấy, mưng mủ và gây nên áp xe bởi độc tố do các vi khuẩn tồn tại trong răng, nướu và tủy tiết ra.

Sâu răng có thể gây ra áp xe chân răng

Sâu răng có thể gây ra áp xe chân răng

Các trường hợp áp xe chân

  • Áp xe chân răng: khi chóp chân răng bị tổn thương sẽ hình thành nên loại áp xe này. Đây chính là hậu quả của việc tuỷ răng bị bệnh mà không được chữa trị. Hay khi lấy tuỷ răng thất bại, chân răng cũng sẽ hình thành áp xe.

  • Áp xe quanh răng: Đây là loại mà toàn bộ chân răng sẽ bị bao bọc bởi áp xe khi chúng bị tổn thương. Trong trường hợp bệnh nha chu tiến triển đã lâu thì xung quanh chân răng sẽ xuất hiện áp xe.

Đọc thêm: Áp xe răng và cách chăm sóc răng sau khi điều trị

Top 5 điều bạn nên biết về sán dây lợn

Mách bạn cách ổn định đường huyết ngay tại nhà

Hình ảnh răng bị áp xe chân

Hình ảnh răng bị áp xe chân

Dấu hiệu nhận biết răng bị áp xe chân

  • Răng bị đau, đặc biệt là khi nhai.

  • Lúc ăn hay uống đồng nóng, lạnh thì răng bị ê buốt.

  • Hôi miệng.

  • Có cảm giác miệng bị đắng.

  • Cổ có hạch.

  • Bệnh nhân có thể bị sốt, cơ thể nóng, mệt mỏi.

  • Bị sưng ở hàm trên hoặc hàm dưới

  • Bạn sẽ có cảm giác đau nhiều hơn khi cắn chặt miệng lại.

  • Có mủ ở vùng nướu ngay chân răng, vết mủ đấy có thể vỡ và chảy ra.

Áp xe răng gây hôi miệng

Áp xe răng gây hôi miệng

Nha khoa điều trị áp xe chân như thế nào

Khi đến khám, bác sĩ sẽ kiểm tra và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tình hình và nguyên nhân áp xe chân răng của bạn. Các phương pháp phổ biến tại các nha khoa phải kể đến chính là:

  • Điều trị ngay tại chỗ răng bị áp xe. Nếu cần, bác sĩ có thể có thể phối hợp các phương pháp xử lí sau :

    • Nếu thấy có tụ mủ rõ rệt, và có khả năng vỡ túi mủ, bác sĩ sẽ rạch tháo mủ.

    • Nếu răng đã quá lung lay và tiêu xương trần trọng làm răng không thể cứng lại trên cung hàm được nữa (điều này nhìn thấy được qua phim x-quang), bác sĩ sẽ nhổ răng.

    • Nếu tuỷ răng không bị bệnh, bác sĩ sẽ lấy tủy răng.

    • Nếu mô nha chu không bị bệnh, bạn sẽ được nạo túi mủ và cạo láng gốc răng.

Điều trị áp xe tại nha khoa

Điều trị áp xe tại nha khoa

  • Điều trị toàn thân: Với phương pháp này, thuốc kháng sinh có tầm quan trọng rất lớn để tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

 

Cách phòng chống áp xe chân răng

  • Nước uống nên sử dụng loại có chất Fluoride

  • Sử dụng kem đánh răng có chất fluoride và trong  một ngày nên đánh răng ít nhất hai lần.

  • Giữ kẽ răng sạch sẽ, có thể xỉa răng.

  • Khi nào lông chải đánh răng kém, hãy thay thế. Hoặc cứ 1 tháng, bạn nên thay bàn chải đánh răng ba hoặc bốn lần.

  • Nên hình thành một chế độ ăn uống cân bằng, thức ăn ngọt và đồ ăn nhẹ giữa các bữa nên hạn chế.

  • Thường xuyên gặp bác sĩ nha khoa để kiểm tra và làm sạch răng miệng.

  • Muốn có thêm một lớp bảo vệ chống lại sâu răng, bạn hãy tìm hiểu và sử dụng kháng sinh hoặc súc miệng có chứa chất Florua.

Đừng quên vệ sinh răng miệng thường xuyên nhé!

 

Trên đây là toàn bộ thông tin mà cơ bản mà chúng tôi cũng cấp cho các bạn. Hi vọng sau bài viết này, bạn sẽ chắt lọc cho bản thân và gia đình có những kiến thức bổ ích. Áp xe chân răng đã là 1 căn bệnh nha khoa nguy hiểm. Bởi vậy, hãy phòng chống triệt để nó nhé!

Published by:

Những điều bạn chưa biết về thẩm mỹ răng hô

Nếu bạn có một hàm răng bị hô nhưng không biết có nên thẩm mỹ răng hô hay sử dụng phương pháp nào khác thì hãy tham khảo bài viết dưới đây. Không chỉ giúp mọi người hiểu được phương pháp này mà chúng tôi còn giúp bạn có được những thông tin hữu ích như khi nào nên thẩm mỹ răng hô và quy trình thực hiện như thế nào. Giờ thì hãy cùng Nha khoa Oze đến với bài viết thôi nào. 


I. Có cần thiết phải thẩm mỹ răng hô hay không?

1. Răng hô do đâu

Răng hô có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra có cả khách quan và chủ quan như sau:

  • Theo nghiên cứu cho thấy thì có tới 70% trường hợp bố mẹ bị hô thì con cũng bị răng hô. Có thể nói răng bị hô cũng một phần là do tính di truyền. 

  • Nếu trẻ của bạn có thoải quen ngậm ngón tay, nghiến răng, ngủ hở miệng hay ngậm ti giả thì hay giúp trẻ bỏ đi vì chúng cũng là một trong những nguyên nhân khiến răng bị hô. 

  • Trong quá trình thay răng ở trẻ thì việc răng và hàm không tương thích cũng có thể dẫn tới tình trạng răng xô đẩy nhau và chìa ra phía trước quá nhiều. 

  • Răng hô cũng có thể do cấu trúc của hàm không cân đối như hàm trên bị đẩy ra phía trước gây hô dù răng có thẳng đều. 

Mút ngón tay cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ dễ bị răng hô

Mút ngón tay cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ dễ bị răng hô

2. Lợi ích của thẩm mỹ răng hô

Có rất nhiều phương pháp để thẩm mỹ răng hô tùy thuộc vào nguyên nhân gây tình trạng răng hô là do răng hay do cấu trúc của hàm. Vậy thì việc thẩm mỹ răng hô có lợi gì cho bạn đây:

  • Răng đều và chắc khỏe sẽ giúp cải thiện cấu trúc gương mặt làm tăng tính thẩm mỹ, giúp bạn thêm xinh đẹp và tự tin. 

  • Bạn cũng biết thì việc răng bị lệch có thể ảnh hưởng đến việc ăn uống và về lâu dài có thể khiến cho bạn bị đau bao tử. 

  • Nếu thẩm mỹ răng hô do hàm lệch thì sẽ giúp bạn có được gương mặt cân đối và khắc phục được tình trạng bị đau thái dương cũng như đau hàm. 

  • Việc răng đều có thể giúp bạn dễ dàng hơn trong việc vệ sinh hằng ngày nên cũng tránh được nhiều bệnh lý về răng miệng như sâu răng hay viêm nướu….

Phẫu thuật răng giúp mang đến hàm răng đều có tính thẩm mỹ cao

Phẫu thuật răng giúp mang đến hàm răng đều có tính thẩm mỹ cao

II. Những phương pháp thẩm mỹ răng hô tại phòng khám

1. Niềng răng

Nếu bạn bị răng hô do răng gây ra thì phương pháp phẫu thuật đơn giản nhất bạn có thể lựa chọn là niềng răng. Theo nha khoa quốc tế Oze thì để niềng răng bạn cần trải qua những bước sau:

  • Khám tổng quan để biết được tình trạng của mình sau đó các bác sĩ sẽ tư vấn giúp bạn những loại mắc cài phù hợp và quy trình thực hiện như thế nào. 

  • Vệ sinh miệng và lấy dấu hàm để thiết kế dụng cụ niềng cho phù hợp với bạn. 

  • Sau khi đã thiết kế xong thì các bác sĩ sẽ tiến hành lắp mắc cài cho bạn rồi sử dụng dây cung để nối chúng lại và dụng lực để đưa răng về vị trí cần thiết 

  • Sau một thời gian khi răng đã về được đúng vị trí thì bạn có thể đến nha khoa để tháo mắc cài là được. 

Một số loại mắc cái được sử dụng trong phương pháp thẩm mỹ răng hô

Một số loại mắc cái được sử dụng trong phương pháp thẩm mỹ răng hô

2. Phẫu thuật chỉnh hàm

Khi răng của bạn bị lệch do cấu trúc của hàm thì bạn không thể nào có được hàm răng đều đẹp nếu áp dụng niềng răng. Chính vì vậy mà trong trường hợp này bạn chỉ có thể lựa chọn thẩm mỹ răng hô bằng phương pháp phẫu thuật chỉnh hàm. Sau đây là các bước để chỉnh hàm được thực hiện tại nha khoa:

  • Chụp x quang cả hàm để xác định mức độ cũng như vị trí tiến hành cho chính xác. 

  • Đầu tiên, bạn sẽ được gây tê để tránh đau đớn cũng như đảm bảo việc thực hiện được thuận lợi hơn. 

  • Các bác sĩ sẽ sử dụng những thiết bị chuyên dụng để cắt bỏ một phần hàm hoặc răng thừa đã được xác định từ trước rồi kết nối lại với nhau bằng vít sinh học. 

  • Sau cùng sẽ là bước vệ sinh lại và hẹn lịch tái khám. Việc tái khám rất quan trọng vì nó sẽ giúp bạn đảm bảo chắc chắn không có bất kỳ biến chứng nào có thể xảy ra cũng như khắc phục chúng một cách kịp thời.

Quy trình thực hiện phẫu thuật chỉnh hàm tại phòng khám 

Quy trình thực hiện phẫu thuật chỉnh hàm tại phòng khám 

Vậy là tất cả những gì tôi muốn mang đến cho bạn đã được tổng hợp trong bài viết trên. Mong rằng những thông tin này có thể giúp ích được cho các bạn trước khi quyết định thẩm mỹ răng hô nhé.

Đọc thêm: Chỉ tầy trắng răng bên ngoài có được không?

Lợi ích của việc kết nối các phần mềm với dịch vụ HĐĐT

Bệnh bạch cầu lympho mạn là gì? Chuẩn đoán và đánh giá bệnh

Published by:

Bị bệnh lao có đi xuất khẩu lao động được không?

Sức khỏe

Bị lao có đi xuất khẩu lao động được không là câu hỏi mà bất kỳ ai muốn đi xuất khẩu lao động đều quan tâm và tìm hiểu.

Xuất khẩu lao động ngày càng phát triển, phổ biến và mở rộng ở nước ta. Với mức thu nhập cao hơn trong nước, chế độ ưu đãi và môi trường làm việc tốt, mọi người thường ưu tiên đi lao động tại các nước như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore…

Hiện tại điều kiện để đi lao động tại nước ngoài rất khắt khe, đặc biệt là điều kiện sức khỏe.

Vậy liệu bị lao có đi xuất khẩu lao động được không?

Bệnh lao là gì?

Bệnh lao do một loại vi khuẩn có tên là Mycobacterium Tuberculosis tấn công và huy hoại mô cơ thể. Loại vi khuẩn này thường lây truyền qua không khí.

Bệnh lao thường tiềm tàng trong cơ thể khi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân yếu, sẽ tạo cơ hội cho sự xuất hiện của vi khuẩn lao và từ đó sẽ có các triệu chứng của bệnh.

Loại bệnh này ảnh hưởng đến phối, nhưng nó sẽ lây lan sang hệ thần kinh, tim mạch và các cơ quan khác trong cơ thể người bệnh.

Triệu chứng và dấu hiệu bệnh lao

Trong giai đoạn ủ bệnh, những người mắc bệnh lao thường không có biểu hiện gì bất thường ở cơ thể. Khi bệnh bắt đầu phát triển thì sẽ có những triệu chứng xuất hiện.

Những triệu chứng thường thấy là ho kéo dài ít nhất trong 3 tuần, ho kéo theo đờm hoặc máu, sốt, đổ mồ hôi, sụt cân, mệt mỏi và yếu ớt.

Khi có những biểu hiện hay triệu chứng này, cần đến cơ sở y tế gần nhất đề kiểm tra và có phương pháp điều trị phù hợp.

Bị bệnh lao có đi xuất khẩu lao động được không ?

Bệnh lao phổi là một trong những căn bệnh truyền nhiễm, vậy nên, đối với những người bị bệnh lao phổi thì sẽ không thể làm việc tại Nhật Bản.

Còn đối với một số nước có yêu cầu thoáng hơn về điều kiện sức khỏe như Đài Loan hay Malaisia thì bạn có thể xuất khẩu làm việc.

Bài viết cùng chủ đề: Khuẩn HP – Tác nhân gây hại cho dạ dày chớ xem thường

Một số lưu ý thêm về chương trình xuất khẩu lao động

Trước khi lựa chọn xuất khẩu lao động, có nhiều điều mà các bạn cần phải lưu tâm. Mọi người cần phải có tên và địa chỉ công ty cụ thể để đảm bảo thông tin chính xác và an toàn.

Khi bạn đóng bất kỳ một khoản nào, phải luôn luôn đảm bảo có hóa đơn. Trước khi kỹ hợp đồng, cần phải đọc kỹ các điều khoản trong hợp đồng để đảm bảo sự minh bạch và rõ ràng của hợp đồng, chi phí xuất khẩu lao động phải minh bạch và cẩn thận với công ty mô giới.

Ngoài ra, các bạn lao động cũng cần chủ động tìm hiểu thêm về các thủ tục và dieu kien xuat khau lao dong trước để tránh các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra.

Khi đi xuất khẩu lao động, mọi người luôn quan tâm lựa chọn công ty mô giới an toàn, chất lượng và uy tín. Một trong những địa chỉ uy tín, được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn đó chính là công ty Nhân Lực Nhật Bản (website nhanlucnhatban.com).

Mọi hợp đồng tại đây đều đảm bảo an toàn, đúng pháp luật, có lợi cho người lao động. Các đơn hàng đều được tư vấn để lựa chọn được đơn hàng phù hợp nhất với chi phí hợp lý.

Nguồn https://nhanlucnhatban.com/bi-lao-phoi-co-di-nhat-duoc-khong/

Bài viết cùng chủ đề: Mách bạn cách ổn định đường huyết ngay tại nhà

Published by:

Tấm Nhựa PP ( Polystore P homopolymer )

Dinh dưỡng Du lịch Làm đẹp Sức khỏe Thực phẩm Tin tức Uncategorized

Tấm Nhựa PP ( Polystore P homopolymer )

Xem Thêm: Nhựa Làm  Gioăng amiang

https://suckhoehomnay.net/du-lich/

Nhựa Polystore P homopolymer

Nhựa Polypropylene

1. Đặc tính của tấm nhựa PP

◦ Trọng lượng riêng thấp (0.9 hoặc thấp hơn), trong suốt 95% kết tinh, thường được sử dụng như nguyên liệu khuôn cứng.

◦ Có tính chống nóng, chống mài mòn, độ bền hóa chất tốt và không thấm nước. Nhựa PP có mùi giống như khí gas và mất độ dính khi bị đốt cháy.

◦  Khi ở trong môi trường nhiệt, và dưới ánh nắng mặt trời thì tuổi thọ giảm.

◦  Giá cả phải chăng và trọng lượng nhẹ hơn HDPE

2. Ứng dụng của tấm nhựa PP

◦ Với đặc tính chống mài mòn, độ bền hóa chất và chịu axit nên được ứng dụng gia công các bể chứa hóa chất kim loại, bồn bể chứa axit.

◦ Được ứng dụng trong gia công các loại ống dẫn và bình điện phân, sản xuất thớt công nghiệp.

Kích thước

◦ Nhựa PP dạng tấm: Có kích thước 1000x2000mm, 1220x2440mm, 1500 x 3000, 1500 x 4000, 1500 x 6000 với đa dạng các loại độ dày từ 3mm đến 60mm

Màu sắc: Xanh rêu, trắng sữa, trắng trong

Xuất xứ: Roechling Đức

Tỷ trọng: 0.94g/cm3

Khả năng cung cấpNT plastics luôn đảm bảo lượng hàng trong kho có sẵn đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.

Các loại sản phẩm Nhựa PP khác: Nhựa PP, Tấm nhựa PP, Thanh nhựa PP, Nhựa PP màu trắng, Nhựa PP màu ghi xám, Nhựa PP màu xanh rêu, Nhựa PP cây, Nhựa PP tấm, Nhựa PP Trung Quốc, Nhựa PP chịu hóa chất, Thớt nhựa PP, nhựa PP đức, Nhựa PP roechling, Polystone, Polystone -H

Tấm PP chịu được nhiệt độ cao hơn PVC lại có trọng lượng nhẹ hơn nên được ứng dụng trong các môi trường đặc biệt hơn. PP không có độc tố, an toàn cho sức khỏe nên còn ứng dụng rộng rãi trong y dược và thực phẩm.

Ngoài ra nếu quý khách có yêu cầu về nhựa PVC vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được báo giá và hàng hóa sớm nhất. Chúng tôi cam kết sản phẩm chất lượng cao, chính hàng, được nhập khẩu trực tiếp có đầy đủ giấy tờ chứng nhận xuất xứ của sản phẩm.

Ngoài ra cung cấp các loại gioăng không amiang được nhập khẩu từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như: TEADIT, FEROLITE, KLINGER, VALQUA, TOMBO, Flexitallic…

VINDEC Với năng lực và kinh nghiệm kỹ thuật lâu năm kinh doanh và gia công các sản phẩm gioăng làm kín tại Hà nội, có kinh nghiệm gia công sản xuất lâu năm và được đầu tư máy móc CNC hiện đại, với tinh tần sáng tạo chúng tôi sẵn sàng kiểm tra, tư vấn các hệ thống: Hơi, khí, dầu, hóa chất… hoàn toàn miễn phí cho Quý khách.

Vui Lòng Liên Hệ Với VINDEC

Best regards, 
Hotline: 0936 343 908 (Zalo)
E-Mail: Sales01@vindec.vn
Tel: 024 6666 6667

https://suckhoehomnay.net/suc-khoe/

Published by:

Chẩn đoán và điều trị đa u tủy xương

Sức khỏe

ĐA U TỦY XƯƠNG

1.         ĐẠI CƯƠNG

Đa u tủy xương và các rối loạn khác của tương bào là một nhóm bệnh được đặc trưng bởi mất cân bằng trong quá trình tăng sinh của các tế bào. Các tế bào này bình thường có chức năng tổng hợp và thải trừ các globulin miễn dịch. Tại Hoa Kỳ, đa u tủy xương có tỷ lệ mắc hàng năm là 4/100.000 dân. Đỉnh cao của tỷ lệ mắc trong độ tuổi 60-70. Ở Việt Nam, theo ghi nhận UNG THƯ của Hà Nội, tỷ lệ mắc đa u tủy xương chuẩn theo tuổi là 0,1/100.000 dân, là loại UNG THƯ hiếm gặp. Cho tới nay người ta vẫn chưa biết được căn nguyên gây bệnh này.

2.         CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG

2.1.      Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định đa u tủy xương cần thiết phải có bằng chứng vể tổ chức học chứng minh tăng số lượng tương bào non (thường >10%) hoặc hình ảnh tương bào bất thường, không điển hình, chưa trưởng thành kết hợp với có protein M trong huyết thanh hoặc nước tiểu hoặc có tổn thương tiêu xương đặc trưng. Ở một số trường hợp đa u tương bào của xương xuất hiện xen kẽ với các vùng tủy xương bình thương. Đối với các bệnh nhân này chọc hút hoặc sinh thiết tủy xương có thể mang lại kết quả âm tính giả, cần thiết phải tiến hành sinh thiết đúng vùng tổn thương để xác định chẩn đoán.

2.2.      Chẩn đoán giai đoạn

Bảng 1. Chẩn đoán giai đoạn

Giai đoạn

Tiêu chuẩn

Số lượng tế bào u tủy (tế bào/m2)

1

Bao gổm các tiêu chuẩn sau:

1- Hemoglobin >10g/dl

2- Hàm lượng canxi huyết thanh bình thường ( 12mg/dl))

3- Hình ảnh x-quang xương bình thường hoặc tổn thương đơn độc dạng u tương bào

4- Tỷ lệ protein M thấp

a- Hàm lương IgG < 5g/dl

b- Hàm lượng IgA < 3g/dl

c- Thành phần chuỗi nhẹ protein M niệu trên điện di < 4g/24h

<0,6 x 1012(thấp)

II

Trung gian giữa I và III

0,3 x 1012 – 1,2 x 1012

III

Có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

1- Hemoglobin < 8,5g/dl

2- Hàm lượng canxi huyết > 12mg/dl

3- Tổn thương tiêu xương lan tỏa

4- Tỷ lệ protein M cao

a- IgG >7g/dl

b- IgA >5g/dl

c- Thành phần chuỗi nhẹ protein M niệu trên điện di > 12g/24h

> 1,2 x 1012 (cao)

* Hai nhóm phụ cho tất cả các giai đoạn

A: creatinin huyết thanh < 2mg/dl

B: creatinin huyết thanh  2mg/dl

2.3.      Tiên lượng

Thiếu máu nặng, tăng hàm lượng canxi huyết, tổn thương xương lan tỏa và tỷ lệ protein M cao, suy thận, tuổi cao, thể trạng yếu, tăng LDH huyết thanh là các yếu tố tiên lượng xấu của bệnh. Nồng độ β2 – microglobulin huyết thanh có liên quan tới mức độ bệnh trong đa u tủy xương nhưng lại ít giá trị trong theo dõi cho bệnh nhân. Hàm lượng β2 – microglobulin thường xuyên giảm xuống khi bệnh đáp ứng với điều trị và có thể tăng lên khi bệnh tái phát nhưng nó không tương hợp với protein M niệu hoặc huyết thanh trong đánh giá tiến triển của bệnh.

3.         ĐIỀU TRỊ

Không phải tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán đa u tủy xương đều có chỉ định điều trị. Đặc biệt ở nhóm bệnh nhân đa u tủy thể nhẹ (protein M > 3g/dL hoặc trên 10% tương bào ở tủy xương nhưng không có tổn thương tiêu xương, không thiếu máu, không tăng canxi huyết) hoặc các bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, không có chỉ định điều trị do các bệnh nhân này có thể ổn định bệnh trong một thời gian dài.

  • Tăng đơn dòng protein trong huyết tương hoặc nước tiểu là dấu hiệu cho thấy cần điều trị trong thời gian ngắn, trong khi các dấu hiệu thiếu máu, tổn thương tiêu xương, suy thận, tăng canxi máu, tổn thương ngoài tủy là những dấu hiệu chỉ định điều trị.
  • Trong trường hợp chỉ định điều trị chưa rõ ràng, tốt nhất nên đánh giá lại bệnh nhân sau 2 tháng và trì hoãn điều trị cho tới khi bệnh tiến triển.
  • Với bệnh nhân dưới 70 tuổi, lợi ích của điều trị ghép tủy nên được đưa ra cân nhắc trước khi quyết định điểu trị cho bệnh nhân. Và việc huy động tế bào gốc cần được thực hiện trước khi bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc alkyl hóa.

Đối với các bệnh nhân đa u tủy xương chưa điều trị, hóa trị giúp đạt hiệu quả lui bệnh khác nhau nhưng chỉ có tỷ lệ rất nhỏ đạt lui bệnh hoàn toàn. Việc đánh giá đáp ứng hóa trị chủ yếu dựa vào hiệu quả cải thiện lâm sàng, xét nghiệm giảm trên 50% nồng độ protein M trong huyết tương và nước tiểu. Thời gian sống dài hơn ở các bệnh nhân có đáp ứng (43 tháng so với 19 tháng trong một nghiên cứu gồm 243 bệnh nhân).

Việc lựa chọn điều trị ban đầu phụ thuộc chủ yếu vào khả năng bệnh nhân sẽ được điều trị ghép tủy hay không. Với các bệnh nhân có khả năng sẽ được điều trị ghép tủy, việc thu thập tế bào nguồn ngoại vi sẽ đạt hiệu quả cao nhất nếu bệnh nhân chưa được hóa trị alkyl hóa trước đó. Do đó với nhóm bệnh nhân này, hóa trị bước đầu nên sử dụng là các phác đồ không có thuốc alkyl hóa như: thalidomide và dexamethason (thal/dex) hoặc dexamethason đơn thuần, Thuốc VercyteThuốc Anagrelide 0.5mg 

Ngược lại, hóa trị với các thuốc alkyl hóa lại ưu thế sử dụng hơn đối với nhóm bệnh nhân đa u tủy xương có triệu chứng nhưng không có chỉ định điều trị ghép tủy do tuổi cao, thể trạng chung kém, mắc các bệnh lý phối hợp. Phác đồ MP (Mephalan và Prednisolon) hoặc phác đồ MPT (mephalan, prednisolon và Thalidomid) là các phác đồ hay được sử dụng nhất cho nhóm bệnh nhân này.

Tham khảo thêm các bài viết: 

Các bài thuốc dân gian trị yếu sinh lý hiệu quả ở các đấng mày râu

Chia sẻ những ưu điểm sử dụng bấm huyệt trị mất ngủ

Published by:

Bệnh bạch cầu lympho mạn là gì? Chuẩn đoán và đánh giá bệnh

BỆNH BẠCH CẦU LYMPHÔ MẠN

1. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh bạch cầu lymphô mạn là một bệnh tăng sinh ác tính bạch cầu lymphô trưởng thành về hình thái học, có xu hướng tích lũy ở trong máu ngoại vi, tủy xương, hạch, lách và gan dẫn đến suy giảm chức năng tủy xương và phì đại các cơ quan nói trên. Trong số các trường hợp mắc bệnh, 98% thuộc dòng lymphô B và chỉ có 2% thuộc dòng lymphô T.

Tham khảo thêm

Thuốc Osimert điều trị ung thư phổi có tốt không?

Thuốc Osicent 80 điều trị ung thư phổi sau bao lâu thì kháng thuốc

Bệnh chủ yếu gặp ở phương Tây, tỷ lệ mắc hàng năm ở Hoa Kỳ từ 1,8 đến 3/100.000 dân, chiếm 20% số bệnh nhân bị bệnh bạch cầu. Ở phương Đông, bệnh ít gặp hơn. Tại Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam bệnh chỉ chiếm khoảng 5% số trường hợp bị bệnh bạch cầu. Bệnh ít thấy ở người dưới 30 tuổi, tuổi trung bình lúc chẩn đoán là 64. Sau lứa tuổi này, tỷ lệ mắc tăng dần. Tỷ lệ nam: nữ xấp xỉ 2:1.

2. NGUYÊN NHÂN

Bệnh bạch cầu lymphô mạn không liên quan đến tiếp xúc phóng xạ. Hiện chưa có bằng chứng về nguyên nhân retrovirus của bệnh. Tính gia đình của 10 bệnh bạch cầu lymphô mạn cũng được báo cáo. Những người ở mức huyết thống thứ nhất của bệnh nhân bạch cầu lymphô mạn có nguy cơ bị bệnh này và các bệnh ác tính khác thuộc hệ lymphô tăng gấp 3 lần so với dân số chung.

3. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BILAN

3.1. Lâm sàng

– Bạch cầu lymphô mạn thường xuất hiện một cách âm thầm vói giai đoạn không có triệu chứng khá dài. Chính vì vậy, có đến 25-30% trường hợp được phát hiện tình cờ qua xét nghiệm công thức bạch cầu cho một bệnh khác hoặc trong khi khám sức khỏe định kỳ.

– Sau thời kỳ không có triệu chứng nói trên, bệnh nhân có thể bắt đầu yếu mệt, giảm sức lao động, suy nhược. Bệnh nhân hay bị nhiễm vi khuẩn, vi rút tái diễn nhiều lần.

– Giai đoạn muộn hơn, bệnh có biểu hiện bằng sút cân và hạch to. Hạch to là triệu chứng và dấu hiệu được lưủ tâm đặc biệt. Vị trí hay gặp ở cổ, thượng đòn và nách. Hạch thường chắc, di động, không đau. Một số ít trường hợp hạch tạo khối lớn, chèn ép gây phù chi, cản trở đường mật, đường tiết niệu, hoặc đường hô hấp. Khoảng 50% số trường hợp có lách và gan to với mức độ nhẹ và vừa phải. Sốt ít khi gặp trong bạch cầu lymphô mạn. Xuất huyết dưới da cũng đôi khi gặp ở một số trường hợp hạ tiểu cầu nặng.

3.2. Cận lâm sàng

3.2.1.  Công thức máu (hoặc huyết đồ)   

– Bạch cầu thường tăng từ 15.000 đến 200.000/mm3. Hồng cầu và tiểu cầu bình thường hoặc giảm nhẹ. Mức độ giảm tùy theo giai đoạn bệnh.

– Trong công thức bạch cầu, lymphô tăng từ 5.000 đến 15.000/mm3 (bình thường không quá 4000/mm3) và chiếm tới 70-95% số lượng bạch cầu.

Trên phiến đồ máu ngoại vi thấy tràn ngập các lymphô bào có hình dạng tương đối bình thường.

3.2.2. Chọc hút tủy (tủy đổ)

Thấy tủy xương bị xâm nhập các lymphô nhỏ, biệt hóa cao, chiếm từ 40 – 50% số tế bào tủy.

3.2.3. Sinh thiết tủy xương

Sinh thiết tủy không những cho chẩn đoán xác định mà còn giúp tiên lượng bệnh. Cấu trúc tủy bị biến đổi do sự xâm nhập các lymphô theo một số dạng khác nhau với tiên lượng khác nhau.

3.2.4. Phân tích tế bào dòng chảy (flow cytometry)

Là phương pháp sử dụng kháng thể đơn dòng gắn huỳnh quang để xác định các kháng nguyên bề mặt tế bào. Mỗi loại tế bào lymphô (như tế bào lành, tế bào tóc, tế bào trong bạch cầu lymphô mạn…) có những bộ kháng nguyên đặc trưng. Phương pháp giúp chẩn đoán phân biệt chính xác bạch cầu lymphô mạn với các bệnh khác như u lymphô ác tính không Hodgkin loại lymphô bào nhỏ, u lymphô ác tính chuyển dạng lymphô cấp và các bệnh bạch cầu khác.

3.2.5. Sinh thiết hạch

Hạch bị xâm nhập lan tỏa các lymphô bào nhỏ giống với hạch trong u lymphô ác tính không Hodgkin loại lymphô bào nhỏ.

3.2.6. X-quang ngực hoặc chụp cắt lớp ngực

            Có thể phát hiện các hạch trung thất, rốn phổi,.. ở một số trường hợp.

3.2.7. Siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp ổ bụng – khung chậu.

            Có thể đánh giá mức độ xâm lấn của bệnh vào các cơ quan nhất là tình trạng và kích thước của gan, lách, hạch ổ bụng.

3.2.8. Chụp bạch mạch

Nhằm phát hiện thêm các hạch sau phúc mạc. Chụp bạch mạch có thể phát hiện được hạch sau phúc mạc. Khoảng 20 – 30% số bệnh nhân không có hạch ngoại vi.

3.2.9. Các xét nghiệm sinh hóa

– Chức năng gan: AST, ALT, bilirubin…

– Chức năng thận: Urê, creatinin huyết.

– Xét nghiệm nồng độ lactat dehydrogenase (LDH)

3.2.10.            Các xét nghiệm khác

– Nồng độ (32-microglobulin.

– Xét nghiệm Coombs.

– Điện di protein, điện di miễn dịch.

– Định lượng globulin miễn dịch.

– Di truyền học tế bào, phản ứng lại tại chỗ huỳnh quang (FISH) nếu có điều kiện.

3.3. CÁC ĐIỂM CĂN BẢN ĐỂ CHẨN ĐOÁN

– Tăng lymphô trong máu ngoại vi (>4.000/mm3) trong ít nhất 4 tuần liên quan với tăng lymphô trong tủy xương (>40%) hoặc sinh thiết tủy xương hoặc sinh thiết hạch phù hợp với bạch cầu lymphô mạn.

– Nhiều hạch to có thể kèm theo lách to, gan to.

– Bệnh nhân thường >50 tuổi.  

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Tham khảo thêm

Điều trị và tiên lượng ung thư huyết học bằng phương pháp nào?

Tiết lộ phương pháp trị mụn nội tiết các nàng “PHẢI” biết

      

Published by:

Điều trị và tiên lượng ung thư huyết học bằng phương pháp nào?

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HUYẾT HỌC

Nguyên tắc chung

Hai tiêu chuẩn chính để xác định chiến lược điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin là căn cứ vào kết quả chuẩn đoán mô học và xếp loại giai đoạn bệnh. Sự có mặt hay không của hội chứng B cũng cần được cân nhắc

Phương hướng chung trong việc điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin là kết hợp đa phương thức và chủ yếu là bằng hoá – xạ trị kết hợp.

Tham khảo danh mục thuốc điều trị ung thư

ThuốcTagrix điều trị ung thư phổi

Thuốc Osimert điềutrị ung thư phổi

Điều trị cụ thể

Phẫu thuật

Vai trò của phẫu thuật chỉ được sử dụng để sinh thiết chẩn đoán. Trong một số trường hợp phẫu thuật được chỉ định để cắt bỏ khối u lymphô ngoài hạch như ở dạ dày, ruột có nguy cơ chảy máu hoặc thủng khi hóa trị , để phòng ngừa biến chứng này người ta có thể cắt bỏ tổn thương trước khi hoá trị tuy nhiên không áp dụng cho tất cả các trường hợp.

    1.  

Xa trị

Trước khi tiến hành xạ trị cần thiết phải đánh giá chính xác giai đoạn của bệnh. Với liều xạ 40Gy có thể đạt được tỷ lệ kiểm soát tại chỗ 90%. Xạ trị được coi là một phương pháp hữu hiệu trong điều trị triệt căn u lymphô giai đoạn sớm và điều trị phối hợp với hoá trị.

Xạ trị đơn thuần được chỉ định các trường hợp chống chỉ định với hoá trị. Liều xạ trung bình từ 35-50Gy. Máy chiếu xạ sử dụng là máy Cobalt hoặc máy gia tốc với lập trình điều trị bằng máy mô phỏng. Phạm vi trường chiếu được quy định như sau:

U, hạch ở phía trên cơ hoành: tia trường chiếu Mantelet đầy đủ hoặc Mantelet thu bớt một phần trung thất.

U, hạch ở dưới cơ hoành: tia toàn bộ ổ bụng, khung chậu và hạch bẹn có che chì bảo vệ gan thận.

Đối với những trường hợp xạ trị bổ sung sau hoá trị thì tia khu trú vào những vùng hạch lớn ban đầu hoặc ở những vùng hạch còn lại sau hoá trị.

Hoá trị

U lymphô ác tính không Hodgkin thường biểu hiện ở tình trạng lan rộng ngay từ đầu, thậm chí bệnh tiến triển lan rộng ngay trong quá trình xạ trị. Vì vậy chỉ định hoá trị thường được áp dụng cho phần lớn các bệnh nhân.

Lựa chọn phác đồ hoá trị dựa trên các yếu tố như thể mô học, giai đoạn bệnh, có hay không có hội chứng B, chỉ số toàn trạng và các bệnh phối hợp. Trong các phác đồ điều trị, phác đồ có adriamycin có hiệu quả nhất. Hoá trị kết hợp với kháng thể đơn dòng đang là sự lựa chọn điều trị bước đầu đối với u lymphô tế bào B.

Ngày nay hoá trị liều cao kết hợp ghép tế bào gốc đạt kết quả cao trong việc kiểm soát bệnh này đặc biệt u lymphô ác tính không Hodgkin kháng với hoá trị hoặc tái phát.

Điều trị u lymphô không Hodgkin độ ác tính thấp

Giai đoạn I, II (hạch liền nhau):

+  Bệnh không có triệu chứng thì theo dõi

+  Xạ trị tại vùng tổn thương liều xạ 2.500-4.000cGy, hoặc xạ trị mở rộng dự phòng cho vùng hạch lân cận.

+  Hoá trị kết hợp xạ trị

Giai đoạn II (hạch xa nhau), III, IV:

Không triệu chứng thì theo dõi chặt chẽ.

Phác đồ có Rituximab (R):

+ Rituximab đơn thuần

+ R-CVP

+ R-CHOP

+ R-FCM

(CVP: cyclophosphamid, vincistin, prednisolon; CHOP: doxorubicin, cyclophosphamid, vincistin, prednisolon; FM: fludarabin, mitoxantron; FCM: fludarabin, mitoxantron, cyclophosphamid)

Thuốc đồng vận nhân purin:

+ Fludarabin

+ 2-chlorodeoxyadenosin

Thuốc uống nhóm alkylant (có hoặc không có steroid):

+ Cyclophosphamid

+ Chlorambucil

+ Bendamustin

Phác đồ hoá trị phối hợp:

+ CVP

+ C-MOPP

+ CHOP

+ COPP

+ FND

Hoá trị liều cao kết hợp ghép tế bào gốc tự thân hoặc dị gen đang đánh giá bằng các thử nghiệm lâm sàng.

Xạ trị trường chiếu mở rộng áp dụng cho giai đoạn III

Điều trị u lymphô thể ác tính thấp tái phát

U lymphô độ ác tính thấp thường không chữa khỏi và bệnh thường tái phát. Các yếu tố đánh giá thời gian sống còn từ khi bệnh tái phát bao gồm tuổi bệnh nhân trên hoặc dưới 60, đáp ứng với điều trị trước đó hoàn toàn hay một phần, thời gian đáp ứng kéo dài trên 1 năm tiên lượng tốt hơn.

Điều trị tuỳ thuộc vào các yếu tố trên và phác đồ trước đó, có thể chỉ là xạ trị hoặc hoá trị, kháng thể kháng CD-20, hoá trị liều cao kết hợp ghép tế bào gốc.

Cần lưu ý là trong khoảng thời gian theo dõi 10 năm, có khoảng 30% số bệnh nhân u lymphô thể nang khi tái phát thì chuyển sang thể ác tính cao do đó việc sinh thiết lại là cần thiết để có chẩn đoán chính xác và có phác đồ phù hợp. Thời gian sống của nhóm chuyển thể trung bình từ 1-2 năm.

Điều tri u lymphô không Hodgkin đô ác tính cao

Giai đoạn I, II:

Hoá trị toàn thân có hoặc không kết hợp với xạ trị trường chiếu nhỏ.

+ Phác đồ R-CHOP 3-8 chu kỳ + xạ trị 3500-5000cGy.

+ Phác đồ R-CHOP 4-8 chu kỳ

+ Nếu không có Rituxximab thì dùng CHOP

Giai đoạn II hạch kích thước lớn và III, IV:

+ Đa hoá trị liệu các phác đồ sau: CHOP, CHOEP, ESHAP, IMVP16, EPOCH, ICE, RICE (không có sự khác biệt về thời gian sống 3 năm giữa các phác đồ này).

+ R-CHOP: cải thiện thời gian sống không bệnh cho u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B.

+ Ghép tế bào gốc tự thân hoặc dị gen cho các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tái phát cao đang được đánh giá.

Điều trị u lymphô không Hodgkin độ ác tính cao tái phát

Hoá trị liều cao kết hợp với ghép tế bào gốc là sự lựa chọn tốt nhất cho u lymphô độ ác tính cao tái phát. Những bệnh nhân tái phát sau 1 năm và đáp ứng với phác đồ điều kiện tủy sẽ có tiên lượng sống tốt hơn với tỷ lệ sống 5 năm tới 46%.

Điều trị bằng các phác đồ kinh điển rất khó có thể chữa khỏi khi bệnh tái phát.

Những bệnh nhân chưa sử dụng kháng thể đơn dòng trước đó thì kết hợp hoá chất và kháng thể kháng CD20 cho u lymphô tế bào B.

Chăm sóc triệu chứng cho các trường hợp thể trạng yếu không còn khả năng hoá trị.

Một số phác đồ hoá trị liệu:

Phác đồ: CVP

Cyclophosphamid 400mg/m2 diện tích da cơ thể, uống hoặc truyền tĩnh mạch, ngày 1-5.

Vicristin l,4mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Prednisolon 100mg uống từ ngày 1-5 sau khi ăn no.

Chu kỳ 3 tuần.

Phác đồ: CHOP

Cyclophosphamid 750mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Doxorubicin 50mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1. Vicristin l,4mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Prednisolon 100mg uống từ ngày 1-5 sau khi ăn no.

Chu kỳ 3 tuần.

Phác đồ: R-CHOP

Cyclophosphamid 750mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Doxorubicin 50mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Vicristin l,4mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Prednisolon 100mg uống từ ngày 1-5 sau khi ăn no.

Rituximab 375mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Chu kỳ 3 tuần.

Phác đồ: CHOEP

Cydophosphamid 750mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1. 

Doxorubicin 50mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch ngày 1

Vicristin Ị4mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch ngày 1

Etoposid 100/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1-3.

Prednisolon 100mg uống từ ngày 1-5 sau khi ăn no.

Chu kỳ 3 tuần.

Phác đồ: ESHAP

Etoposid 50/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1-4.

Methylprenisolon 500/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1-4.

Cytarabin 2000m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 5.

Cisplatin 25/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1-4.

Chu kỳ 3 tuần.

Phác dồ: EPOCH

Etoposid 100/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch liên tục, ngày 1-4.

Vicristin 0,4mg/m2diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch liên tục, ngày 1-4.

Doxorubicin 10mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch liên tục, ngày 1-4.

Prednisolon 60mg uống từ ngày 1-6 sau khi ăn no.

Chu kỳ 3 tuần.

Phác đồ: IMVP16

Ifosfamid 1.000/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Methotrexat 30/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 3,10.

Etoposid 100/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch, ngày 1-3.

Phác đồ: FC

Fludarabin 20mg/m2 diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1-3.

Cyclophosphamid 1000mg/m2 diện tích da cơ thể, uống hoặc truyền tĩnh mạch, ngày 1-3.

Phác đồ R-ICE

Rituximab 375mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1.

Ifosfamid 5.000mg/m2, truyền tĩnh mạch liên tục 24, ngày 2 cùng vối Mesna.

Etoposid 100mg/m2, tĩnh mạch, ngày 3-5.

Carboplatin 5AUC (tốỉ đa 800mg) truyền tĩnh mạch, ngày 4.

TIÊN LƯỢNG

Tiên lượng có thể chia thành hai nhóm: nhóm ác tính thấp tỷ lệ sống trung bình giai đoạn sớm khoảng 10 năm và ác tính cao tỷ lệ sống thêm thấp hơn trung bình 5 năm khoảng 50-60%.

  1.  

Chỉ số tiên lượng quốc tế độ ác tính thấp

Theo chỉ số tiên lượng quốc tế.

Tuổi 60.

LDH/máu: bình thường; tăng.

Giai đoạn: I, II, III, IV.

Hemoglobin: ≥ 120g/l; < 120g/l.

Số vùng hạch tổn thương: ≤ 4; > 4.

Nếu có 0-1 yếu tố, sống 10 năm 85%.

Nếu < 3 yếu tố, sống 10 năm 40%.

Chỉ số tiên lượng quốc tế độ ác tính cao

1.         Tuổi 60.

2.         LDH: bình thường; tăng.

3.         Chỉ số toàn trạng (theo ECOG): 0,1; 2-4.

4.         Giai đoạn: I, H; III, IV.

5.         Hemoglobin < 120; < 120.

6.         Tổn thương ngoài hạch: 0,1 vùng và 2-4 vùng.

2 yếu tố nguy cơ cơ hội sống 5 năm không bệnh và toàn bộ dưới 50%.

PHÒNG BỆNH VÀ THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ

Sau khi điều trị thì việc theo dõi là hết sức quan trọng phòng và phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh tái phát.

Khám lại định kỳ 2 tháng một lần trong hai năm đầu. 6 tháng một lần trong năm thứ 3, 4. Một năm một lần sau 5 năm.

Khám lâm sàng lại và làm các xét nghiệm: siêu âm ổ bụng, chụp phổi, công thức máu, LDH, B2M.

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Tài liệu tham khảo

  1.  

Nguyễn Bá Đức (2000), “U lymphô ác tính không Hodgkin”, Hoá chất điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, tr. 175-190.

Nguyễn Bá Đức (2001), “Bệnh u lymphô ác tính không Hodgkin”, Hướng dẫn thực hành điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, tr.262-267.

Nguyễn Bá Đức (1995), “Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tại Bệnh viện K Hà Nội từ 1982 đến 1993″, Luận án Phó tiến sỹ khoa học y dược, Trường Đại học Y Hà Nội.

Nguyễn Chấn Hùng và cs, Ung bướu học nội khoa (2004), “Lymphôm”, Nhà xuất bản Y học

Nguyễn Chấn Hùng và cs (1986), “Các lymphôm”, Ung thư học lâm sàng tập 2, tr 326- 346, Trường Đại học Y Dược TP.HCM

Nguyễn Chấn Hùng và cs (1995), “Lymphôm không Hodgkin”, Cẩm nang ung bướu học lâm sàng, tập 2, bản dịch của UICC – Mannual of Clinical Oncology, 6th edition, 1994, tr 679 – 704, Nhà xuất bản Y học

Marie E. Wood, George K. Philips. (2003) “Hematology and Oncology Secrets”, 3th Edition pp 109-151.

Roland T. Skeel, neil A. Lachant. (1999). “Handbook of Cancer Chemotherapy. Fourth Edition”.

Shipp M.A., Mauch P.M., Harris N.L. (2005), “Non- Hodgkin’s Lymphomas”, Cancer. Principles and Practise of Oncology, 7th Edition, Lippincott- Raven, p. 2156-2221.

Steven T. Rosen, Arturo Molina, Jane N. Winter et al (2004) “Non-Hodgkin’s lymphoma” Cancer management

Tham khảo thêmTham khảo thêm

Tiết lộ phương pháp trị mụn nội tiết các nàng “PHẢI” biết

3 Điều về niềng răng tháo lắp bạn cần biết

Published by:

Tiết lộ phương pháp trị mụn nội tiết các nàng “PHẢI” biết

Mụn chính là nỗi ám ảnh của chị em phụ nữ, mụn có rất nhiều loại: mụn đầu đen, mụn do viêm, mụn ẩn,..

Thế nhưng điều trị những nốt mụn trên kia chỉ là thường tình, mụn đáng lo ngại nhất mình sẽ chia sẻ ngay sau đây chính là mụn do nội tiết, thế mụn nội tiết là gì? nguyên nhân do đâu?

Mụn nội tiết xuất hiện ở phụ nữ có độ tuổi từ 20 – 30, là mụn thường xảy ra nhiều nhất ở giai đoạn dậy thì, do sự thay đổi của nội tiết trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai, mãn kinh. Mụn nội tiết có thể phát triển từ đầu trắng, đầu đen, mụn mủ, gây ảnh hưởng không nhỏ đến làn da, khiến bạn mất tự tin hơn rất nhiều.

Xem ngay:

Làm thế nào để điều trị mụn nội tiết?

Để điều trị mụn liên quan đến nội tiết rất khó, sở dĩ mình nói vậy vì phải điều trị  cả bên ngoài lẫn bên trong cụ thể:

Điều trị mụn nội tiết bên ngoài

Vốn dĩ da bị mụn đã vô cùng khó chăm sóc, vậy nên bạn nên lưu ý các bước chăm sóc

Luôn giữ vệ sinh da thật sạch sẽ, tốt nhất nên vệ sinh 2 lần/ ngày

Hạn chế tối đa trang điểm, nếu trang điểm bạn nên tẩy trang thật kỹ đảm bảo lỗ chân lông được thông thoáng, tránh nổi lại mụn.

Sử dụng kem dưỡng ẩm cho da nhạy cảm, cụ thể những loại retinol, BHA, AHA, vitamin C để đẩy đẩy mụn ra ngoài.

Điều trị mụn từ bên trong

Ngủ đủ giấc, ít nhất là 7 tiếng/ngày, (thức khuya chính là nguyên nhân dẫn đến nổi mụn, mụn dễ phát triển, và nhanh lão hóa da hơn đấy.

Bổ sung thêm thực phẩm giàu kẽm, vitamin B, vitamin E… đây là sản phẩm dưỡng da khỏe đẹp, ngoài ra bạn cũng nên ăn nhiều rau xanh, ăn nhiều hoa quả…

Sử dụng các loại trà thanh nhiệt, mát gan, giải độc như trà xanh, chè vằng, trà atiso…để giúp giải nhiệt từ bên trong cơ thể, ngăn ngừa phát mụn từ bên trong.

Bên cạnh đó bạn nên thực hiện lối sống khoa học, thay đổi chế độ dinh dưỡng tích cực hơn, ăn nhiều rau củ quả như mình kể ở trên, mặt khác ăn ít đồ chiên, xào, cay, nóng.

Mụn nội tiết thường rất dễ ngứa, chính vì thế nêu những chị em nào mắc phải thường sẽ có thói quen chạm/sờ tay lên mặt. Điều này sẽ khiến cho tình trạng mụn nội tiết của bạn bị nặng hơn, tốt nhất bạn nên bỏ thói quen ấy ngay đi nhé.

Thường xuyên thay vỏ chăn ga gối đệm, vệ sinh đầu tóc sạch sẽ.

Cung cấp đủ nước cho cơ thể, vì nước có khả năng thanh lọc, thải độc rất tốt, bạn không cẩn làm gì quá cầu kỳ chỉ cần cung cấp đủ nước đã có thể giúp cơ thể  chống chọi được rất nhiều bệnh và ngừa mụn, giúp da xinh đẹp hơn rất nhiều đấy.

Hy vọng qua bài chia sẻ trên đây sẽ giúp chị em hiểu rõ hơn về mụn do nội tiết, cũng như những phương pháp trị mụn nội tiết hiệu quả, bạn hãy chia sẻ bài viết cho bạn bè và người thân thực hiện nếu thấy hữu ích nhé. Để tìm hiểu thêm về các kiến thức làm đẹp vui lòng truy cập https://deptuoi30.com để biết thêm thông tin chi tiết.

Chúc các nàng luôn xinh đẹp và thành công!

Published by: